Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5189:1990

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5189:1990 (hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 3126-81) quy định các yêu cầu và phương pháp kiểm tra độ chính xác đối với máy cắt đột liên hợp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng chế tạo, lắp ráp và vận hành của các loại máy cắt đột liên hợp sử dụng trong ngành cơ khí chế tạo và gia công kim loại tấm, thép hình.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại máy cắt đột liên hợp vạn năng và chuyên dùng, hoạt động bằng cơ cấu truyền động cơ khí hoặc thủy lực.
  • Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật về độ chính xác hình học và độ chính xác làm việc của máy khi thực hiện các nguyên công cắt phôi, cắt thép hình, đột lỗ và cắt góc.
  • Làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để nghiệm thu máy mới chế tạo, máy sau khi đại tu hoặc đánh giá chất lượng máy đang trong quá trình vận hành sản xuất.

2. Quy định chung về kiểm tra độ chính xác (Điều 2)

  • Trước khi tiến hành kiểm tra độ chính xác, máy phải được lắp đặt cố định trên nền móng vững chắc và được căn chỉnh thăng bằng theo đúng tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất.
  • Nhiệt độ môi trường xung quanh nơi tiến hành kiểm tra phải đảm bảo tính ổn định, tránh các nguồn nhiệt trực tiếp hoặc luồng gió mạnh làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
  • Các bề mặt làm việc của máy, bàn máy, dao cắt và chày cối đột phải được làm sạch hoàn toàn bụi bẩn, dầu mỡ bảo quản trước khi đo đạc.

3. Dụng cụ đo và phương pháp đo (Điều 3)

  • Các dụng cụ đo lường được sử dụng để kiểm tra độ chính xác phải được kiểm định định kỳ và có độ chính xác phù hợp với cấp chính xác của máy cần đo.
  • Sử dụng các dụng cụ đo tiêu chuẩn bao gồm: thước thẳng, ê ke vuông, đồng hồ so, thước đo góc vạn năng và các căn mẫu chuẩn.
  • Phương pháp đo phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các chỉ dẫn kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này để hạn chế tối đa sai số do phương pháp đo gây ra.

4. Sai lệch cho phép và đánh giá kết quả (Điều 4)

  • Tiêu chuẩn đưa ra các trị số sai lệch cho phép cụ thể đối với từng cơ cấu chuyển động và bề mặt định vị của máy cắt đột liên hợp.
  • Các chỉ tiêu kiểm tra chính bao gồm: độ phẳng của bàn máy, độ song song của hành trình trượt so với bàn máy, độ vuông góc của hành trình chày đột so với mặt bàn đột, và độ rơ lỏng của các cơ cấu dẫn hướng.
  • Kết quả kiểm tra được coi là đạt yêu cầu khi tất cả các trị số đo thực tế đều nằm trong phạm vi sai lệch cho phép được quy định cụ thể trong các bảng thông số của tiêu chuẩn.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 5189:1990 giúp các doanh nghiệp chế tạo máy nâng cao chất lượng sản phẩm xuất xưởng, đồng thời giúp đơn vị sử dụng kiểm soát được độ hao mòn của thiết bị trong quá trình sản xuất, từ đó có kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời nhằm đảm bảo an toàn lao động và độ chính xác của sản phẩm gia công.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5189 : 1990

MÁY CẮT ĐỘT LIÊN HỢP - ĐỘ CHÍNH XÁC

Combined press-Shears - Norm of aecuracy

Lời nói đầu

TCVN 5189:1990 phù hợp với ST SEV 3126:1981.

TCVN 5189:1990 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật.

 

MÁY CẮT ĐỘT LIÊN HỢP - ĐỘ CHÍNH XÁC

Combined press-Shears - Norm of aecuracy

1. Tiêu chuẩn này quy định độ chính xác, áp dụng cho các máy cắt đột liên hợp, dùng để cắt và đột lỗ các loại thép tấm, thép băng và thép hình.

2. Trước khi kiểm độ chính xác, máy phải được đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật chung của máy rèn ép theo TCVN.

3.. Nếu đặc điểm kết cấu của máy không cho phép đo được chiều dài cần kiểm thì sai lệch giới hạn ứng với chiều dài cần kiểm phải được quy đổi theo chiều dài lớn nhất có thể đo được.

Sai lệch giới hạn có được khi quy đổi nhỏ hơn 0,01 mm thì lấy bằng 0,01 mm.

4. Độ chính xác và cách kiểm

4.1. Sai lệch độ song song giữa mặt tựa dao trên của đầu trượt với hành trình đầu trượt trong cơ cấu thép tấm.

Hình 1

Sai lệch giới hạn: không lớn hơn 0,2 mm trên chiều dài 100 mm.

Cách kiểm (Hình 1)

Đặt đồng hồ so 1 lên thân máy 3 ở vị trí các dao mở lớn nhất sao cho mũi đo của nó tiếp xúc với mặt tựa dao thẳng đứng của đầu trượt 2.

Cho đầu trượt đi xuống.

Sai lệch độ song song được xác định bằng hiệu đại số các số chỉ trên đồng hồ so tại các điểm xa nhau nhất có thể đo được theo hành trình chuyển động của đầu trượt trên mặt tựa dao của đầu trượt.

4.2.  Sai lệch độ song song giữa mặt tựa dao dưới của thân máy với hành trình đầu trượt cơ cấu cắt thép tấm.

Hình 2

Sai lệch giới hạn: không lớn hơn 0,2 mm trên chiều dài 100 mm.

Cách kiểm (Hình 2)

Đặt đồng hồ so 2 lên đầu trượt ở vị trí các dao mở lớn nhất, sao cho mũi đo của nó tiếp xúc với bề mặt tựa dao của thân máy 1.

Cho đầu trượt đi xuống.

Sai lệch độ song song được xác định bằng hiệu đại số các số chỉ trên đồng hồ so tại các điểm xa nhau nhất có thể đo được theo hành trình đầu trượt trên mặt tựa dao của thân máy.

CHÚ THÍCH: Với các thép kiểm 4.1 và 4.2 chỉ cho phép các sai lệch làm tăng khoảng cách giữa các mặt tựa dao trên của đầu trượt và mặt tựa dao dưới của thân máy khi đầu trượt đi xuống.

4.3. Sai lệch độ song song trong mặt phẳng ngang giữa hai mặt dao của thân máy với mặt tựa dao của đầu trượt.

Hình 3

Sai lệch giới hạn: không lớn hơn 0,05 mm trên chiều dài 100 mm.

Cách kiểm (Hình 3)

Áp thước kiểm 2 lên bề mặt tựa dao của đầu trượt 3 theo phương pháp ngang. Đặt đồng hồ so 4 trên mặt tựa dao của thân máy sao cho mũi đo của nó tiếp xúc với mặt làm việc của thước.

Dịch chuyển đồng hồ so dọc theo thước kiểm và thân máy.

Sai lệch độ song song được xác định bằng hiệu đại số các số chỉ trên đồng hồ so tại các điểm xa nhau nhất có thể đo được.

4.4. Sai lệch độ song song trong các mặt tựa dao của các ô trên đầu trượt và của các ô cửa trên thân máy trong cơ cấu cắt thép hình.

Hình 4

Sai lệch giới hạn của mặt A so với mặt B: không lớn hơn 0,2 mm trên chiều dài 1 cạnh của ô cửa.

Cách kiểm (Hình 4)

Điều chỉnh đầu trượt 1 ở vị trí cao nhất.

Đặt thước đo sâu 3 lên mặt tựa A của ô cửa trên đầu trượt sao cho mũi đo của nó tiếp xúc thẳng góc với mặt tựa B của ô cửa trên thân máy.

Dịch chuyển thước đo sâu 3 dọc theo cạnh của ô cửa

Sai lệch độ song song được xác định bằng hiệu đại số các số chỉ trên đồng hồ so tại các điểm xa nhau nhất có thể đo được.

4.5. Sai lệch về độ vuông góc của hành trình đầu trượt với mặt tựa nằm ngang của thân máy trong cơ cấu đột lỗ.

Hình 5

Sai lệch giới hạn: không lớn hơn 0,16 mm trên chiều dài 100 mm.

Cách kiểm (Hình 5)

Đặt thước kiểm 4 lên mặt tựa nằm ngang của thân máy 5, sau đó đặt ke vuông 3 thước 4. Kẹp chặt đồng hồ so 2 vào đầu trượt 1 sao cho mũi đo của nó tiếp xúc thẳng góc với mặt đo của ke.

Hạ đầu trượt đến vị trí thấp nhất.

Sai lệch độ vuông góc được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất các số chỉ của đồng hồ so ở vị trí trên và dưới của đầu trượt trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau.

CHÚ THÍCH: Sai lệch ở mặt phẳng vuông góc với mặt trước của máy chỉ cho phép về phía trước thân máy.

4.6. Độ đảo hướng tâm và độ đảo mặt mút của bánh đà.

Hình 6

Độ đảo hướng tâm: không lớn hơn 0,1 mm.

Độ đảo mặt mút: không lớn hơn 0,2 mm.

Cách kiểm (Hình 6)

Đặt đồng hồ so 1 sao cho mũi đo của nó tiếp xúc thẳng góc với mặt vành của bánh đà 2 hoặc tiếp xúc với mặt mút của bánh đà, cách đường sinh của mặt vành 10 mm.

Độ đảo được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất các số chỉ trên đồng hồ so trong 1 vòng quay của bánh đà.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5189:1990 (ST SEV 3126-81) về Máy cắt đột liên hợp - Độ chính xác

Số hiệu: TCVN5189:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5189:1990 (ST SEV 31...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký