Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5265:1990

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5265:1990 quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số trong các sản phẩm ong. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá hàm lượng protein, kiểm tra chất lượng và độ nguyên chất của các sản phẩm ngành ong (như mật ong, sữa ong chúa, phấn hoa) lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng và nguyên lý của phương pháp

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số áp dụng cho tất cả các loại sản phẩm ong.
  • Nguyên lý phương pháp: Sử dụng phương pháp Kjeldahl. Mẫu thử được vô cơ hóa bằng axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc ở nhiệt độ cao với sự có mặt của chất xúc tác để chuyển toàn bộ nitơ hữu cơ thành amoni sunfat. Sau đó, giải phóng amoniac bằng dung dịch kiềm mạnh (NaOH), chưng cất amoniac vào dung dịch axit boric (H3BO3) và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch axit chuẩn để xác định lượng nitơ.

Điều 2: Hóa chất và thuốc thử yêu cầu

  • Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, có tỷ trọng d = 1,84.
  • Hỗn hợp xúc tác: Sử dụng hỗn hợp kali sunfat (K2SO4) và đồng sunfat (CuSO4.5H2O) khan theo tỷ lệ thích hợp để tăng nhiệt độ sôi của axit và đẩy nhanh quá trình vô cơ hóa mẫu.
  • Dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ từ 30% đến 40% dùng để kiềm hóa dung dịch sau vô cơ hóa.
  • Dung dịch axit boric (H3BO3) nồng độ 2% hoặc 4% làm dung dịch hấp thụ khí amoniac giải phóng ra.
  • Chỉ thị màu hỗn hợp: Thường dùng hỗn hợp metyl đỏ và xanh metylen để nhận biết điểm tương đương khi chuẩn độ một cách rõ ràng nhất.
  • Dung dịch axit clohydric (HCl) hoặc axit sunfuric (H2SO4) chuẩn độ, nồng độ 0,1 N hoặc 0,02 N tùy thuộc vào hàm lượng nitơ dự kiến trong mẫu.
  • Nước cất sử dụng trong toàn bộ quá trình phải hoàn toàn không chứa amoniac.

Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

  • Bình phân hủy mẫu (bình Kjeldahl) dung tích từ 100 ml đến 250 ml làm bằng thủy tinh chịu nhiệt.
  • Hệ thống chưng cất amoniac chuyên dụng (như bộ chưng cất Parnas-Wagner hoặc thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước tương đương).
  • Bếp đun bình Kjeldahl có khả năng điều chỉnh nhiệt độ và hệ thống hút khí độc (hoặc thực hiện trong tủ hốt).
  • Buret chuẩn độ có vạch chia chính xác đến 0,02 ml hoặc 0,05 ml.
  • Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 g (0,1 mg).
  • Các dụng cụ thủy tinh thông thường khác bao gồm: bình định mức, pipet, cốc mỏ, ống đong đạt tiêu chuẩn đo lường.

Điều 4: Chuẩn bị mẫu thử nghiệm

  • Yêu cầu chung: Mẫu thử phải được lấy theo đúng quy định lấy mẫu hiện hành đối với từng loại sản phẩm ong, đảm bảo tính đồng nhất và đại diện cho lô hàng.
  • Đối với mật ong: Trộn đều mẫu thật kỹ. Nếu mật ong có hiện tượng kết tinh, cần đóng kín bao bì và làm ấm nhẹ trong nồi cách thủy ở nhiệt độ không quá 45 độ C cho đến khi tan hết kết tinh hoàn toàn, sau đó để nguội về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân mẫu.
  • Đối với sữa ong chúa và phấn hoa: Tiến hành đồng nhất hóa mẫu triệt để bằng dụng cụ cơ học thích hợp trước khi cân định lượng để phân tích.
  • Cân mẫu: Tiến hành cân chính xác lượng mẫu thử trên cân phân tích, khối lượng mẫu cân được điều chỉnh linh hoạt tùy thuộc vào hàm lượng nitơ dự kiến có trong từng loại sản phẩm cụ thể.

Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5265:1990 thiết lập nền tảng kỹ thuật chuẩn xác từ khâu chuẩn bị hóa chất, dụng cụ cho đến xử lý mẫu thử. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các bước này giúp loại bỏ các sai số hệ thống, đảm bảo độ lặp lại và độ tin cậy cao cho kết quả phân tích hàm lượng nitơ tổng số, từ đó quy đổi chính xác ra hàm lượng protein thô trong các sản phẩm ong thương mại.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5265:1990

SẢN PHẨM ONG − PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ

Bee products − Determination of total nitrogen content

Lời nói đầu

TCVN 5265:1990 do Công ty Ong Trung ương biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

 

SẢN PHẨM ONG − PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ

Bee products − Determination of total nitrogen content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nitơ tổng số trong phấn ong tự nhiên và sữa chúa tự nhiên.

1. Khái niệm: theo TCVN 5260:1990.

2. Lấy mẫu: theo TCVN 5261 :1990.

3. Phương pháp xác định

3.1. Nguyên tắc: Các hợp chất nitơ trong mẫu được vô cơ hóa thành amoni hydroxit; hợp chất này được trung hòa bằng axit sulfuric, lượng dư được chuẩn bằng natri hydroxit.

3.2. Dụng cụ và hóa chất

− Bộ cất đạm;

− Bếp điện;

− Cân phân tích;

− Natri hydroxit, dung dịch 30 %;

− Natri hydroxit, dung dịch chuẩn 0,1 N;

− Axit sulfuric, dung dịch chuẩn 0,1 N;

− Axit sulfuric đậm đặc;

− Hydro peroxit.

3.3. Tiến hành thử

Cân 0,5 g mẫu cho vào bình Kenđan, thêm vào đó 10 ml axit sulfuric đậm đặc, để yên ít nhất 30 min cho phản ứng xảy ra từ từ, không bị trào ra. Đặt bình Kenđan lên bếp điện trong tủ hút rồi tiến hành vô cơ hóa mẫu bằng cách nâng nhiệt độ từ từ đến sôi và duy trì ở nhiệt độ này khoảng 2 h đến 3 h, để nguội rồi thêm vào 20 giọt hydro peroxit và tiếp tục đun sôi cho đến khi dung dịch trong (nếu dung dịch không trong thì để nguội rồi lại cho thêm vài giọt hydro peroxit và tiếp tục đun) lấy ra để nguội đến nhiệt độ phòng.

Lấy chính xác 20 ml axit sulfuric, dung dịch chuẩn 0,1 N cho vào bình tam giác 250 ml, thêm vào đó vài giọt phenolphtalein, dung dịch 1 %. Lắp bình tam giác này vào bộ cất đạm, sao cho đuôi ngưng lạnh ngập vào trong dung dịch.

Cho mẫu đã vô cơ hóa vào bình cất đạm, thêm vào đó vài giọt phenolphtalein, dung dịch 1 %. Cho từ từ khoảng 30 ml đến 40 ml natri hydroxit, dung dịch 30 % vào bình chưng cất cho đến khi hỗn hợp xuất hiện màu hồng. Sau đó tiến hành chưng cất amoniac cho đến khi nước ra ở đuôi ngưng lạnh cho phản ứng trung tính với giấy quì. Lấy bình hứng ra, rửa đuôi ngưng lạnh bằng nước cất cho nước rửa chảy cả vào bình hứng.

Dùng natri hydroxit, dung dịch 0,1 N chuẩn độ dung dịch trong bình hứng cho đến khi xuất hiện màu hồng bền. Song song với việc chuẩn độ mẫu phân tích, tiến hành chuẩn độ mẫu trắng.

3.4. Xử lý kết quả

Hàm lượng nitơ tổng số (X) tính bằng % khối lượng theo công thức sau:

trong đó:

V1 là lượng natri hydroxit, dung dịch 0,1 N dùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit;

V2 là lượng natri hydroxit, dung dịch 0,1 N dùng để chuẩn độ mẫu phân tích, tính bằng mililit;

m là khối lượng mẫu, tính bằng gam.

Kết quả là trung bình cộng của ít nhất 2 lần thử đồng thời, có sai lệch giá trị không quá 0,05 %.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5265:1990 về Sản phẩm ong - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số

Số hiệu: TCVN5265:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5265:1990 về Sản phẩ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký