Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5361:1991
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5361:1991 quy định phương pháp xác định hàm lượng thori oxit (ThO2) trong graphit (than chì). Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm tra chất lượng, phân tích thành phần hóa học của nguyên liệu graphit trong các ngành công nghiệp luyện kim, hóa chất và các lĩnh vực sản xuất liên quan tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng thori oxit trong các sản phẩm graphit thương mại và nguyên liệu thô.
- Phương pháp phân tích được thiết lập nhằm đảm bảo độ chính xác cao, hạn chế tối đa sai số và có thể áp dụng đồng bộ tại các phòng thí nghiệm hóa phân tích trên toàn quốc.
- Xác định rõ giới hạn phát hiện và khoảng hàm lượng thori oxit tối ưu mà phương pháp này có thể đo lường hiệu quả nhất.
Điều 2: Quy định chung và yêu cầu kỹ thuật khi tiến hành phân tích
- Yêu cầu về nước dùng trong phân tích: Toàn bộ quá trình thí nghiệm phải sử dụng nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh đưa tạp chất từ bên ngoài vào mẫu thử.
- Yêu cầu về hóa chất: Các loại hóa chất, axit và thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học (TKHH).
- Quy định về việc tiến hành song song: Để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả, quá trình phân tích mẫu phải được tiến hành đồng thời trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử, kèm theo một mẫu trắng (mẫu kiểm chứng không chứa graphit) để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ gây ra.
Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
- Thiết bị đo lường và phân tích: Sử dụng cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g để cân mẫu thử và các chất chuẩn. Máy quang phổ hấp thụ phân tử (nếu áp dụng phương pháp trắc quang) hoạt động ổn định ở bước sóng quy định để đo độ hấp thụ quang của phức chất thori.
- Dụng cụ thí nghiệm: Lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ tự động lên đến 1000 độ C; chén bạch kim (platin) hoặc chén sứ chịu nhiệt cao để thực hiện quá trình tro hóa mẫu; các loại bình định mức, pipet, cốc thủy tinh chịu hóa chất đã được hiệu chuẩn nghiêm ngặt.
- Hóa chất và thuốc thử đặc hiệu: Các axit mạnh như axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit flohydric (HF) dùng để phân hủy hoàn toàn mẫu; thuốc thử tạo phức đặc hiệu với thori (như Arsenazo III) để phục vụ cho quá trình đo quang phổ xác định hàm lượng.
Điều 4: Chuẩn bị mẫu thử và xử lý sơ bộ
- Lấy mẫu và nghiền mẫu: Mẫu graphit phải được lấy theo đúng quy định kỹ thuật về lấy mẫu hiện hành, sau đó được nghiền mịn đến kích thước hạt tiêu chuẩn để đảm bảo tính đồng nhất tuyệt đối của mẫu phân tích.
- Sấy khô mẫu: Trước khi tiến hành cân, mẫu thử phải được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C trong tủ sấy chuyên dụng cho đến khi đạt khối lượng không đổi, sau đó để nguội trong bình hút ẩm về nhiệt độ phòng thí nghiệm.
- Tro hóa mẫu: Tiến hành cân một lượng mẫu xác định vào chén bạch kim, thực hiện quá trình tro hóa trong lò nung ở nhiệt độ cao để loại bỏ hoàn toàn cacbon (graphit) dưới dạng khí, giữ lại phần cặn chứa thori oxit để tiếp tục hòa tan bằng hỗn hợp axit thích hợp cho bước phân tích tiếp theo.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu trong TCVN 5361:1991
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5361:1991 là điều kiện bắt buộc để loại bỏ các sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên trong quá trình phân tích hóa học. Điều này giúp các doanh nghiệp sản xuất và các cơ quan kiểm định đánh giá chính xác hàm lượng tạp chất thori oxit - một nguyên tố có tính phóng xạ nhẹ, từ đó kiểm soát an toàn môi trường lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm graphit đầu ra đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THORI OXIT
Graphite - Method for the determination of thorium oxide content
Lời nói đầu
TCVN 5361:1991 do Trung tâm phân tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THORI OXIT
Graphite - Method for the determination of thorium oxide content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trắc quang xác định hàm lượng thori oxit áp dụng cho quặng graphit, tinh quặng và các sản phẩm làm từ graphit.
Phương pháp này dựa trên việc tạo thành phức màu đỏ da cam của thôron và đo quang dung dịch mầu.
2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
2.1. Thiết bị và dụng cụ
Máy trắc quang;
Cân phân tích;
Lò nung 1000oC;
Chén sứ;
Giấy lọc băng xanh;
2.2. Hóa chất
Axit clohydric, dung dịch 1:3;
Axit nitric, dung dịch 1:1;
Axit hydroxit, dung dịch 2 %;
Axit ascobic, dung dịch 1 %;
Thoron, dung dịch 0,1 %;
Dung dịch thôri chuẩn: Dung dịch A. Được chuẩn bị như sau: cân 2,1 g đến 2,2 g thori nitrat ngậm bốn phân tử nước hòa tan bằng nước vào bình định mức dung tích 1000 ml, axit hóa bằng vài dung dịch axit nitric 1:1, định mức bằng nước đến vạch. Dung dịch này xác định lại độ chuẩn.
Xác định độ chuẩn của thori oxit: Dùng pipet lấy 100 ml dung dịch A cho vào cốc, đun đến gần sôi, thêm từng giọt dung dịch hydroxit amoni 2 % đến có mùi, đun nóng dung dịch có kết tủa 3 phút trên bếp cách cát, lọc kết tủa bằng giấy lọc băng trắng, rửa kết tủa 5 lần bằng dung dịch nóng amoni nitrat 2 %. Sau đó rửa 3 lần bằng nước nóng. Giấy lọc và kết tủa cho vào chén sứ đã xác định khối lượng, nung chén trong lò nung ở nhiệt độ 800oC đến 900oC khoảng 30 phút đến 40 phút, để nguội trong bình hút ẩm, cân lượng kết tủa thori oxit. Từ khối lượng thori oxit tính ra lượng thori oxit có trong 100 ml dung dịch A.
Dung dịch B chuẩn bị như sau: Dùng pipet lấy một lượng dung dịch A sao cho lượng thori oxit là 1 mg cho vào bình định mức 100 ml, định mức bằng nước đến vạch, 1 ml dung dịch này chứa 10 µg thori oxit.
3.1. Cân 1 g đến 2 g mẫu graphit vào chén sứ (tùy theo hàm lượng thori có trong mẫu), tro hóa mẫu trong lò nung ở nhiệt độ 300oC trong khoảng 4 giờ đến 5 giờ (tùy theo hàm lượng cácbon có trong mẫu) để nguội, chuyển mẫu vào cốc dung tích 250 ml, thêm 5 ml axit clohydric, đậy nắp kính đồng hồ và đun nhẹ trên bếp điện khoảng 15 phút. Sau đó thêm 15 ml axit nitric đun nhẹ cho đến khi hết khói nâu (quá trình này lặp lại từ 2 đến 3 lần). Bỏ nắp kính đồng hồ và tiếp tục đun cho đến khi tạo thành muối ẩm. Sau đó cô cạn mẫu cho đến khi muối ẩm 3 lần nữa, mỗi lần với 5 ml axit clohydric. Hòa tan mẫu bằng 5 ml dung dịch axit clohydric 1:3, thêm nước để thể tích dung dịch khoảng 30 ml, đun nóng nhẹ, lọc dung dịch qua giấy lọc băng xanh vào bình định mức 50 ml, rửa cặn nhiều lần bằng nước nóng, định mức đến vạch bằng nước, lắc kỹ (dung dịch gốc).
3.2. Lấy bằng pipet lượng dung dịch B (sao cho hàm lượng thori từ 20 µg đến 50 µg) cho vào bình định mức dung tích 25 ml, thêm 2,5 ml dung dịch axit clohydric 1: 3, 2 ml axit axcobic 1 %, lắc đều và để yên vài phút. Thêm 3 ml dung dịch thôron 0,1 % và định mức bằng nước đến vạch. Sau 20 phút tiến hành đo mật độ quang của dung dịch trên máy so màu ở bước sóng 545 nm với cuvet chiều dày lớp hấp thụ ánh sáng 50 mm.
Dung dịch so sánh được chuẩn bị như trên nhưng không có dung dịch gốc.
Từ giá trị mật độ quang của dung dịch phân tích xác định hàm lượng thori trên đồ thị chuẩn.
3.3. Lập đồ thị chuẩn như sau: dùng pipet cho vào các bình định mức dung tích 25 ml những lượng: 1 ml; 2 ml; 3 ml; 4 ml; và 5 ml dung dịch B tương ứng với 10 g; 20 g; 30 g; 40 g; 50 g. Sau đó làm tiếp theo như đã chỉ dẫn ở 3.2.
Để xây dựng đồ thị chuẩn lấy kết quả trung bình của ba lần đo mật độ quang của mỗi dung dịch.
Theo giá trị trung bình mật độ quang đo được và hàm lượng thori oxit đã biết lập đồ thị chuẩn.
4.1. Hàm lượng thori oxit (X) được tính bằng phần trăm, theo công thức:
![]()
trong đó
m1 là lượng thori oxit tìm thấy trên đồ thị chuẩn, tính bằng miligam;
V là thể tích toàn bộ dung dịch phân tích, tính bằng mililít;
V1 là phần thể tích dung dịch lấy để phân tích, tính bằng mililít;
m là lượng mẫu graphit, tính bằng gam.
4.2. Sai lệch cho phép giữa các kết quả của hai phép xác định song song không được lớn hơn giá trị trong Bảng dưới đây.
%
| Hàm lượng thori oxit | Sai lệch cho phép |
| Từ 0,005 đến 0,01 Từ 0,01 đến 0,05 | 0,0005 0,0010 |
Kết quả cuối cùng của phép thử là trung bình cộng các kết quả của hai phép xác định song song cuối cùng.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5359:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5356:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng côban
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5358:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng chì
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5360:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng uran oxit
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5362:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng tổng oxit đất hiếm
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2845/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5359:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5356:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng côban
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5358:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng chì
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5360:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng uran oxit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5362:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng tổng oxit đất hiếm