Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5360:1991
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5360:1991 quy định phương pháp xác định hàm lượng uran oxit trong graphit (than chì). Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, độ tinh khiết của vật liệu graphit, đặc biệt trong các ứng dụng công nghiệp đòi hỏi độ chính xác cao và an toàn phóng xạ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng uran oxit (tính chuyển đổi theo U3O8) tồn tại dưới dạng tạp chất trong graphit.
- Phương pháp này được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng tại các phòng thí nghiệm phân tích hóa-lý, các cơ sở nghiên cứu, khai thác và chế biến khoáng sản graphit.
Điều 2: Quy định chung
Để đảm bảo độ tin cậy và tính lặp lại của kết quả phân tích, tiêu chuẩn đề ra các nguyên tắc bắt buộc:
- Mọi phép phân tích phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử để đối chiếu và lấy giá trị trung bình.
- Nước dùng trong suốt quá trình phân tích, pha chế thuốc thử và rửa dụng cụ phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa các tạp chất gây ảnh hưởng đến phép đo.
- Các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải thuộc loại tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học (TKHH).
Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật tối thiểu cần có để thực hiện phép thử bao gồm:
- Lò nung điện có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động, có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức cần thiết để tro hóa hoàn toàn mẫu graphit.
- Chén nung bằng bạch kim (platin) hoặc vật liệu chịu nhiệt, chịu axit chuyên dụng để xử lý mẫu bằng hỗn hợp axit mạnh ở nhiệt độ cao.
- Thiết bị đo quang phổ hấp thụ (máy quang phổ) hoặc thiết bị đo huỳnh quang có độ nhạy và độ chính xác cao, phù hợp để đo mật độ quang hoặc cường độ phát quang của dung dịch mẫu chứa uran.
- Các dụng cụ thủy tinh đo thể tích như bình định mức, pipet, buret phải được hiệu chuẩn đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.
Điều 4: Thuốc thử và dung dịch hóa chất
Danh mục và yêu cầu chuẩn bị các loại hóa chất phục vụ cho quá trình phân hủy mẫu và tạo phức:
- Các axit mạnh dùng để phân hủy mẫu và hòa tan phần tro sau khi nung: Axit nitric (HNO3), axit flohydric (HF), axit pecloric (HClO4) hoặc axit sunfuric (H2SO4).
- Dung dịch tiêu chuẩn uran: Được pha chế từ uran oxit tinh khiết hoặc muối uran chuẩn có nồng độ chính xác để xây dựng đường cong chuẩn (đồ thị chuẩn) phục vụ cho việc so mẫu.
- Các chất tạo phức, dung dịch đệm pH và các dung môi hữu cơ cần thiết nhằm chiết tách hoặc che các ion cản trở (như sắt, nhôm, titan) trước khi tiến hành đo quang.
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG URAN OXIT
Graphite - Method for the determination of uranium oxide content
Lời nói đầu
TCVN 5360:1991 do Trung tâm phân tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG URAN OXIT
Graphite - Method for the determination of uranium oxide content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chiết - trắc quang xác định hàm lượng uran oxit áp dụng cho quặng graphit, tinh quặng và các sản phẩm làm từ graphit.
Phương pháp dựa trên việc tạo thành phức màu xanh của U6+ với axenazon III và đo quang dung dịch mẫu.
2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
2.1. Thiết bị và dụng cụ
Máy trắc quang;
Cân phân tích;
Lò nung 1000oC;
Chén bạch kim;
Chén sứ;
Phễu chiết dung tích 60 ml;
2.2. Hóa chất
Axit nitric, dung dịch 1:1;
Axit flohydric;
Axit clohydric, dung dịch 1:1 và dung dịch chuẩn 0,1 N;
Clorofoom (CCI4);
Axenazo III, dung dịch 0,05 %;
Amoni hydroxyt, dung dịch 1:1;
Natri clorua;
Complexon III, dung dịch complexon III;
Tributtylen photphat: (TBP);
Uranyl nitrat ngậm nước (UO2(NO3)2 x 6H2O);
Glicocol dung dịch 0,1 N chuẩn bị như sau: Hòa tan 7,507 g glicocol và 5,85 g natri clorua trong 1000 ml nước.
Dung dịch đệm pH 2,5, cho 66,6 ml dung dịch gicocol 0,1 N vào bình định mức dung tích 100 ml, định mức đến vạch bằng dung dịch axit clohydric 0,1 N.
Dung dịch đệm pH 2,2, cho 50 ml dung dịch gicocol 0,1 N vào bình định mức dung tích 100 ml, định mức đến vạch bằng dung dịch axit clohydric 0,1 N.
Amoni nitrat, dung dịch 68 %, chuẩn bị như sau: hòa tan 68 g amoni nitrat vào 32 ml dung dịch đệm pH 2,5.
Complexon III, dung dịch 5 %, chuẩn bị như sau: hòa tan 5 g complexon III vào 95 ml dung dịch amoni nitrat 68 %.
Tri - N- butyl photphat, dung môi chiết pha như sau: 1 thể tích TBP và 4 thể tích clorofoom.
Dung dịch uran chuẩn;
Dung dịch A chuẩn bị như sau: Nung uranyl nitrat ngậm nước ở nhiệt độ 500oC đến 550oC trong 4 giờ. Sau khi để nguội cân một lượng 0,1179 g U3O8 và hòa tan trong 7 ml đến 8 ml axit nitric. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml và định mức đến vạch bằng nước. 1 ml dung dịch A chứa 0,1 mg uran oxit.
Dung dịch B chuẩn bị như sau: Lấy bằng pipet 1 ml dung dịch A vào bình định mức dung tích 100 ml, định mức đến vạch bằng nước. 1 ml dung dịch B chứa 10 µg uran.
3.1. Cân 1 g mẫu graphit vào chén sứ, tro hóa mẫu trong lò nung ở nhiệt độ 900oC trong khoảng 4 giờ đến 5 giờ (tùy theo hàm lượng cácbon có trong mẫu) để nguội, chuyển mẫu vào chén bạch kim. Thêm vào 2 ml axit nitric và 5 ml axit flohydric, tiến hành quá trình trên từ 2 đến 3 lần (tùy theo hàm lượng silic có trong mẫu). Sau đó cô cạn mẫu 2 lần nữa, mỗi lần với 5 ml axit nitric. Hòa mẫu bằng 15 ml dung dịch axit nitric 1:1 và chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml, định mức bằng nước đến vạch (dung dịch gốc).
3.2. Lấy bằng pipet lượng dung dịch gốc (sao cho hàm lượng uran từ 5 µg đến 30 µg) cho vào cốc dung tích 50 ml, cô mẫu đến thể tích khoảng 1 ml, sau đó chuyển vào phễu chiết dung tích 60 ml. Thêm vào đó một lượng dung dịch amoni nitrat sao cho tổng thể tích trong phễu chiết là 20 ml, thêm 3 ml dung dịch complexon III và 10 ml dung dịch TBP, lắc mạnh phễu chiết trong 2 phút và để yên cho phân lớp trong 3 phút. Sau khi tách pha hữu cơ vào một phễu khác, pha nước lại được chiết một lần nữa với 10 ml TBP. Toàn bộ pha hữu cơ được rửa 3 lần, mỗi lần với 10 ml dung dịch amoni nitrac và 1 ml dung dịch complexon III. Sau khi rửa, cho vào pha hữu cơ 20 ml dung dịch đệm pH 2,2 và 2 ml axenezo III, lắc mạnh dung dịch trong 2 phút. Sau 30 phút đo mật độ quang lớp dung dịch mẫu trên máy so màu ở bước sóng 650 nm với cuvet chiều dầy lớp hấp thụ ánh sáng 50 mm.
Dung dịch so sánh là một hỗn hợp gồm 20 ml dung dịch đệm pH 2,2 và 2 ml dung dịch axenazo III.
Từ giá trị mật độ quang của dung dịch phân tích xác định được hàm lượng uran trên đồ thị chuẩn.
3.3. Lập đồ thị đường chuẩn như sau: dùng pipet cho vào các phễu chiết dung tích 60 ml những lượng: 0,5 ml; 1 ml; 1,5 ml; 2 ml; 2,5 ml; và 3 ml dung dịch B tương ứng với 5 g; 10 g; 15 g; 20 g; 25 g; 30 g.
Cho vào mỗi phễu chiết lượng dung dịch amoni nitrat để thể tích dung dịch ở mỗi phễu là 20 ml. Sau đó cho vào mỗi phễu 3 ml dung dịch complexon III và chiết mỗi dung dịch 2 lần, mỗi lần với 10 ml dung dịch TBP và làm tiếp theo như đã chỉ dẫn ở 3.2.
Để xây dựng đồ thị chuẩn lấy kết quả trung bình của ba lần đo mật độ quang của mỗi dung dịch.
Theo giá trị trung bình mật độ quang đo được và hàm lượng uran đã biết, lập đồ thị chuẩn.
4.1. Hàm lượng uran oxit U308 (X) được tính bằng phần trăm, theo công thức:
![]()
trong đó
m1 là lượng uran tìm thấy trên đồ thị chuẩn, tính bằng miligam;
V là thể tích toàn bộ dung dịch phân tích, tính bằng mililít;
V1 là phần thể tích dung dịch lấy để phân tích, tính bằng mililít;
m là lượng mẫu graphit, tính bằng gam.
4.2. Sai lệch cho phép giữa các kết quả của hai phép xác định song song không được lớn hơn giá trị trong Bảng dưới đây.
| Hàm lượng uran oxit U3O8 | Sai lệch cho phép |
| Nhỏ hơn 0,005 Từ 0,005 đến 0,01 Từ 0,01 đến 0,05 | 0,0005 0,0007 0,002 |
Kết quả cuối cùng của phép thử là trung bình cộng các kết quả của hai phép xác định song song cuối cùng.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng niken
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5359:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5356:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng côban
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5358:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng chì
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5361:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng thori oxit
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5362:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng tổng oxit đất hiếm
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2845/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng niken
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5359:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5356:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng côban
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5358:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng chì
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5361:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng thori oxit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5362:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng tổng oxit đất hiếm