Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5383:1991

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5383:1991 quy định phương pháp xác định hàm lượng niken trong dầu thô bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử. Đây là một tài liệu kỹ thuật quan trọng trong ngành dầu khí, giúp đánh giá chất lượng dầu thô thương phẩm và kiểm soát các tạp chất kim loại có khả năng gây hại cho quá trình chế biến, đặc biệt là làm ngộ độc chất xúc tác trong các phân xưởng lọc dầu.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định kỹ thuật nền tảng được thiết lập trong các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng
    • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng niken trực tiếp hoặc gián tiếp trong các sản phẩm dầu thô bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS).
    • Phương pháp này áp dụng cho các mẫu dầu thô có hàm lượng niken nằm trong giới hạn phát hiện của thiết bị, đảm bảo độ chính xác cao phục vụ cho công tác giao nhận, phân tích chất lượng và vận hành công nghệ.
  • Điều 2: Nguyên lý của phương pháp
    • Nguyên lý chung dựa trên việc chuyển hóa mẫu dầu thô thành dạng thích hợp (thông qua quá trình tro hóa khô hoặc tro hóa ướt) để giải phóng các liên kết hữu cơ của niken.
    • Dung dịch mẫu sau xử lý được phun vào ngọn lửa hoặc đưa vào lò graphite của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử. Tại đây, các nguyên tử niken ở trạng thái cơ bản sẽ hấp thụ bức xạ điện từ ở bước sóng đặc trưng (thường là 232,0 nm) từ đèn cathode rỗng niken. Độ hấp thụ đo được tỷ lệ thuận với nồng độ niken có trong mẫu.
  • Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
    • Thiết bị đo: Yêu cầu sử dụng máy quang phổ hấp thụ nguyên tử được trang bị bộ burner phù hợp (sử dụng hỗn hợp khí acetylen/không khí hoặc acetylen/nitơ oxit) hoặc bộ hóa hơi không ngọn lửa (lò graphite), cùng với đèn phát bức xạ cộng hưởng của niken.
    • Dụng cụ hỗ trợ: Các loại chén nung bằng bạch kim (platin), silica hoặc sứ có dung tích phù hợp; lò nung kiểm soát được nhiệt độ lên đến 500 - 600 độ C; bình định mức và pipet đạt tiêu chuẩn chính xác cao.
    • Thuốc thử và hóa chất: Sử dụng axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4) tinh khiết phân tích (AR) và nước cất hai lần để tránh nhiễm bẩn kim loại từ môi trường hoặc dụng cụ. Dung dịch niken chuẩn được pha chế từ niken kim loại tinh khiết hoặc muối niken có độ tinh khiết cao.
  • Điều 4: Chuẩn bị mẫu và xây dựng đường chuẩn
    • Chuẩn bị mẫu thử: Quy định quy trình đồng nhất hóa mẫu dầu thô trước khi lấy phần mẫu thử để đảm bảo tính đại diện. Tiến hành cân và xử lý mẫu bằng phương pháp tro hóa axit để loại bỏ hoàn toàn nền hữu cơ, sau đó hòa tan tro bằng axit loãng và định mức đến thể tích xác định.
    • Xây dựng đường chuẩn: Tiến hành pha chế một dãy dung dịch niken tiêu chuẩn có nồng độ tăng dần trong cùng điều kiện axit như mẫu thử. Đo độ hấp thụ của dãy chuẩn để thiết lập đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ và nồng độ niken, làm cơ sở để xác định hàm lượng niken trong mẫu dầu thô thực tế.

Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5383:1991 đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của toàn bộ quy trình phân tích. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về thiết bị, hóa chất tinh khiết và quy trình xử lý mẫu ban đầu giúp loại bỏ các yếu tố cản trở vật lý và hóa học, hạn chế tối đa sai số hệ thống, đồng thời bảo vệ hệ thống đầu đốt của thiết bị quang phổ khỏi bị bám bẩn bởi các thành phần carbon chưa cháy hết trong dầu thô.

TCVN 5383:1991

DẦU THÔ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NIKEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ

Crude oil - Determination of nickel content by atomic absorption spectroplotometry

 

Lời nói đầu

TCVN 5383:1991 do Viện dầu khí Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

DẦU THÔ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NIKEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ

Crude oil - Determination of nickel content by atomic absorption spectroplotometry

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định niken trong dầu thô bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với hàm lượng từ 10 p.p.m trở lên.

1. Bản chất của phương pháp

Mẫu dầu thô được tro hóa trong lò nung ở nhiệt độ 550oC. Sau khi loại hết silic bằng axit flohydric dùng axit nitric và clohydric hòa tan cặn còn lại và định mức bằng nước cất. Nồng độ nguyên tố niken trong dung dịch được xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.

2. Dụng cụ và thuốc thử

2.1. Dụng cụ

- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử;

- Cân phân tích có độ chính xác 0,001 g;

- Lò nung có bộ điều chỉnh nhiệt độ tự động;

- Chén bạch kim 50 ml;

- Bình định mức 50 ml; 1000 ml;

- Buret 10 ml;

- Pipet 1 ml; 2ml; 5 ml.

2.2. Thuốc thử

- Axit sunfuric (H2SO4)                d = 1,84;

- Axit clohydric (HCl)                  d = 1,18;

- Axit clohydric loãng                 (1:1);

- Axit flohydric (HF)                   d = 1,13;

- Axit benzensunfonic;

- Niken kim loại (dạng bột);

- Dung dịch niken chuẩn 1000 µg/ml;

Cân 1 g niken kim loại đã được sấy khô trước ở nhiệt độ 110oC trong thời gian 2 giờ. Chuyển lượng cân vào cốc chịu nhiệt 250 ml, thêm vào đó 25 ml axit nitric đặc, lắc đều cho tan hết. Chuyển vào bình định mức 1000 ml và định mức bằng nước cất hai lần. Dung dịch được bảo quản trong bình polyetylen hay bình thủy tinh trung tính.

CHÚ THÍCH Các hóa phẩm được dùng là loại tinh khiết phân tích.

3. Cách tiến hành

3.1. Cách lấy mẫu

Việc lấy mẫu dầu để xác định niken được tiến hành theo TCVN 2715:1978.

3.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu

3.2.1. Tro hóa mẫu dầu

Cân 5 g mẫu dầu thô trong chén bạch kim, thêm 3 ml axit benzensunfonic nóng chảy để giữ các kim loại dễ bay hơi. Đặt chén lên bếp điện kín và đun nóng từ từ để tránh sôi trào. Châm lửa cho dầu cháy thành than. Chuyển chén có mẫu vào lò nung, nâng nhiệt độ đến 550oC và duy trì ở nhiệt độ này trong 2 giờ. Sản phẩm thu được là một lớp tro mầu trắng xám.

3.2.2. Hòa tan mẫu

Thêm vào chén đựng mẫu 1 giọt đến 2 giọt axit sunfuric và 2 ml axit flohydric. Đặt chén lên bếp điện kín, nâng nhiệt độ lên từ từ và tiếp tục cô khi không còn khói trắng bốc ra. Thêm 2 ml axit clohydric (1:1) vào mẫu và cô cạn. Thêm 3 ml axit nitric, tiếp tục cô cạn. Hòa tan cặn còn lại bằng một lượng nhỏ nước cất và chuyển vào bình định mức 50 ml. Định mức bằng nước cất hai lần.

3.3. Chuẩn bị dung dịch mẫu trắng

Việc chuẩn bị dung dịch mẫu trắng giống như chuẩn bị mẫu phân tích (mục 3.2) chỉ khác ở chỗ không lấy lượng mẫu.

4. Tiến hành đo mẫu

4.1. Chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc

Từ dung dịch niken chuẩn 1000 µg/ml và nước cất, chuẩn bị các dung dịch có nồng độ theo thứ tự cao dần:

0 µg/ml - 0,1 µg/ml - 0,2 µg/ml - 0,5 µg/ml - 1,0 µg/ml - 2,5 µg/ml - 5,0 µg/ml - 7,5 µg/ml - 10 µg/ml.

4.2. Chuẩn bị các điều kiện đo trên máy

Các điều kiện đo trên máy được chọn theo Bảng 1.

Bảng 1

Tên nguyên tố

Bước sóng

A0

Độ mở khe

µ

Dòng làm việc của đèn catot

mA

Lưu lượng khí (lít/ phút)

Chiều dài ngọn lửa

cm

Axetylen

Không khí

Ni

2320

100

15

0,8

5

10

4.3. Dựng đường chuẩn

Lần lượt đo các dung dịch chuẩn theo thứ tự nồng độ từ thấp đến cao và ghi nồng độ chất chuẩn trên trục hoành và ghi mật độ, quang đo được trên trục tung. Đường biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang và nồng độ của dung dịch chuẩn niken tuân theo định luật Lambert -Beer, khoảng tuyến tính của nồng độ từ 0 µg/ml đến 10 µg/ml.

4.4. Đo mẫu

Tiến hành đo dung dịch mẫu như khi đo dung dịch chuẩn từ số đo mật độ quang suy ra nồng độ nguyên tố niken có trong dung dịch mẫu.

5. Tính toán kết quả

Hàm lượng của niken chứa trong mẫu được tính theo công thức:

trong đó:

M là hàm lượng nguyên tố niken có trong mẫu p.p.m;

C là nồng độ của niken có trong dung dịch mẫu µg/ml;

V là thể tích dung dịch mẫu được pha loãng, ml;

G là lượng cân mẫu thử dùng để phân tích, g.

Kết quả thu được là giá trị trung bình số học của các lần xác định song song, với điều kiện chúng thỏa mãn các quy định ở mục 6.

6. Độ chính xác của phương pháp

Độ lệch tương đối giữa hai lần xác định song song không được vượt quá giá trị nêu trong Bảng 2.

Bảng 2

Hàm lượng

Ni

Độ lệch cho phép (%)

Độ lặp lại

Độ tái lập

15

25

6.1. Độ lặp lại: Độ lệch giữa kết quả của hai phép xác định do cùng một người phân tích tiến hành trên cùng một máy trong cùng một điều kiện thí nghiệm, không được vượt quá giá trị nêu trong bảng trên.

6.2. Độ tái lập: Độ lệch giữa kết quả của hai phép xác định do hai phòng thí nghiệm phân tích khác nhau, không vượt quá giá trị nêu trong bảng trên.

5. Biên bản thử nghiệm

Biên bản thử nghiệm có những thông tin sau:

a) Tên tiêu chuẩn quy định phương pháp phân tích;

b) Kết quả phân tích;

c) Những điều kiện bất thường xảy ra trong khi tiến hành thử nghiệm;

d) Ngày, tháng phân tích, đơn vị phân tích, tên người tiến hành phân tích.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5383:1991 về Dầu thô - Xác định hàm lượng niken bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

Số hiệu: TCVN5383:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5383:1991 về Dầu thô...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký