Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5385:1991
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5385:1991 quy định phương pháp xác định hàm lượng canxi và magie trong dầu thô bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành dầu khí, giúp đánh giá chất lượng dầu thô thương phẩm và kiểm soát các thành phần kim loại tạp chất có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình chế biến, vận chuyển và bảo quản.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5385:1991 về Dầu thô - Xác định hàm lượng của canxi và magie bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
- Ký hiệu: TCVN 5385:1991.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, phòng thử nghiệm hoạt động trong lĩnh vực phân tích, kiểm nghiệm chất lượng dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ liên quan tại Việt Nam.
Tóm tắt nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn kỹ thuật về phân tích hóa lý dầu thô, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng phương pháp luận, phạm vi áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản như sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp xác định hàm lượng canxi (Ca) và magie (Mg) có trong các loại dầu thô bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử.
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi để phát hiện và định lượng chính xác các kim loại kiềm thổ ở các dải nồng độ khác nhau, phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào của các nhà máy lọc dầu và các hoạt động xuất nhập khẩu dầu thô.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn và nguyên lý chung
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần kết hợp với các tiêu chuẩn lấy mẫu dầu thô hiện hành và các quy định về an toàn phòng thí nghiệm.
- Nguyên lý của phương pháp dựa trên việc đo độ hấp thụ bức xạ cộng hưởng của các nguyên tử canxi và magie tự do ở trạng thái cơ bản khi được hóa hơi trong ngọn lửa thích hợp.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
- Mẫu dầu thô được xử lý trước bằng phương pháp thích hợp (như tro hóa khô hoặc hòa tan trực tiếp trong dung môi hữu cơ phù hợp) để chuyển các hợp chất canxi và magie thành dạng dung dịch đồng nhất.
- Dung dịch mẫu sau đó được phun vào ngọn lửa (thường là ngọn lửa không khí - axetylen hoặc nitơ oxit - axetylen) của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử để chuyển hóa các ion kim loại thành các nguyên tử tự do ở trạng thái cơ bản.
- Tiến hành đo độ hấp thụ của các nguyên tử canxi ở bước sóng đặc trưng (khoảng 422,7 nm) và magie ở bước sóng đặc trưng (khoảng 285,2 nm). Hàm lượng kim loại trong mẫu được xác định dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ đã biết.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất, thuốc thử
- Thiết bị đo chính: Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) được trang bị đèn catốt rỗng (HCL) hoặc đèn phóng điện không cực (EDL) chuyên dụng cho canxi và magie, cùng với hệ thống đầu đốt ngọn lửa có khả năng điều chỉnh tối ưu.
- Dụng cụ bổ trợ: Lò nung kiểm soát nhiệt độ, chén nung (bằng bạch kim, silica hoặc sứ), bình định mức, pipet chính xác và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác đã được xử lý sạch bằng axit để loại bỏ hoàn toàn nguy cơ nhiễm bẩn kim loại từ môi trường.
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích (AR), nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng có độ tinh khiết tương đương. Chuẩn bị các dung dịch chuẩn gốc của canxi và magie, cùng với chất giải phóng (như muối lantan hoặc stronti) để loại bỏ các ảnh hưởng cản trở hóa học từ các ion khác (như photphat, nhôm, silicat) trong quá trình đo ngọn lửa.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn:
Việc xác định chính xác hàm lượng canxi và magie trong dầu thô theo TCVN 5385:1991 đóng vai trò quyết định trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu. Sự hiện diện của các kim loại này vượt quá mức cho phép có thể dẫn đến hiện tượng đóng cặn, gây ăn mòn thiết bị chưng cất và làm ngộ độc chất xúc tác trong quá trình chế biến dầu mỏ. Tiêu chuẩn này cung cấp một quy trình chuẩn hóa, đảm bảo tính đồng nhất, độ lặp lại và độ tin cậy cao của kết quả phân tích giữa các phòng thử nghiệm.
DẦU THÔ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CỦA CANXI VÀ MAGIE BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Crude oil - Determination of calcium and magnesium content by atomic absorption spectrophotometry
Lời nói đầu
TCVN 5385:1991 do Viện dầu khí Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ−CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
DẦU THÔ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CỦA CANXI VÀ MAGIE BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Crude oil - Determination of calcium and magnesium content by atomic absorption spectrophotometry
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định canxi và magie trong dầu thô bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với hàm lượng từ 10 p.p.m trở lên.
Mẫu dầu thô được tro hóa trong lò nung ở nhiệt độ 550oC. Sau khi đã loại hết silic bằng axit flohydric cặn còn lại được hòa tan bằng axit clohydric. Dùng lantan clorua 0,5 % để hiệu chỉnh ảnh hưởng cản trở của Al+3, F─, SiO3. Nồng độ các nguyên tố canxi và magie trong dung dịch được xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
2.1. Dụng cụ
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử;
- Cân phân tích có độ chính xác 0,001 g;
- Lò nung có bộ điều chỉnh nhiệt độ tự động;
- Chén bạch kim 50 ml;
- Bình định mức 50 ml; 1000 ml;
- Buret 10 ml;
- Pipet 1 ml; 2ml; 5 ml.
2.2. Thuốc thử
- Axit sunfuric (H2SO4) d = 1,84;
- Axit clohydric (HCl) d = 1,18;
- Axit clohydric (1:1);
- Axit flohydric (HF) d = 1,13;
- Axit benzensunfonic;
- Magie kim loại (dạng vỏ bào);
- Canxi cacbonat (CaCO3);
- Lantan oxyt (La2O3);
- Dung dịch lantan clorua 2 %:
Cân 23,45 g lantan oxyt, cho vào cốc thủy tinh 250 ml. Thêm từ từ 50 ml axit clohydric (1:1). Đun nhẹ và khuấy đều cho đến khi tan hoàn toàn. Chuyển dung dịch vào bình định mức 1000 ml và định mức bằng nước cất hai lần;
- Dung dịch canxi chuẩn 1000 µg/ml:
Cân 2,497 g canxi cacbonat đã được sấy khô trước ở nhiệt độ 110oC trong 2 giờ. Chuyển vào cốc 250 ml, thêm từ từ 25 ml axit clohydric (1:1) lắc đều đến tan hoàn toàn. Chuyển vào bình định mức 1000 ml và định mức bằng nước cất hai lần;
- Dung dịch magie chuẩn 1000 µg/ml:
Cân 1 g magie kim loại (dạng vỏ bào) đã được sấy khô trước ở nhiệt độ 110oC trong 2 giờ. Thêm từ từ 25 ml axit clohydric và khuấy đều đến tan hoàn toàn. Chuyển vào bình định mức 1000 ml và định mức bằng nước cất hai lần;
CHÚ THÍCH:
- Hóa phẩm dùng là loại tinh khiết phân tích.
- Các dung dịch được bảo quản trong bình polyetylen hoặc thủy tinh trung tính.
3.1. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu dầu để xác định canxi và magie được tiến hành theo TCVN 2715:1978.
3.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu
3.2.1. Tro hóa mẫu dầu
Cân 5 g mẫu dầu thô trong chén bạch kim, thêm 3 ml axit benzensunfonic nóng chảy. Đặt chén lên bếp điện kín và đun nóng từ từ để tránh sôi trào. Châm lửa cho sản phẩm cháy thành than, chuyển mẫu vào lò nung, nâng nhiệt độ đến 550oC và duy trì ở nhiệt độ đó trong 2 giờ. Sản phẩm thu được là một lớp tro mầu trắng xám.
3.2.2. Hòa tan mẫu
Thêm vào chén đựng mẫu 1 giọt đến 2 giọt axit sunfuric và 2 ml axit flohydric. Đặt chén lên bếp điện kín, nâng nhiệt độ lên nữa. Hòa tan cặn còn lại bằng 10 ml axit clohydric (1.1), đun nhẹ cho đến khi tan hoàn toàn. Để nguội, chuyển mẫu vào bình định mức 50 ml, thêm 12,5 ml dung dịch lantan clorua. Định mức bằng nước cất hai lần.
3.3. Chuẩn bị dung dịch mẫu trắng
Việc chuẩn bị dung dịch mẫu trắng giống như chuẩn bị mẫu phân tích ( mục 3.2), chỉ khác ở chỗ không lấy lượng cân mẫu.
4.1. Chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc
Từ dung dịch canxi và magie chuẩn 1000 µg/ml và nước cất, chuẩn bị các dung dịch có nồng độ theo thứ tự:
0 µg/ml - 0,1 µg/ml - 0,2 µg/ml - 0,5 µg/ml - 1,0 µg/ml - 2,5 µg/ml - 5,0 µg/ml.
CHÚ THÍCH Trong dung dịch chuẩn làm việc, lantan clorua cũng phải đưa vào sao cho có 0,5% lantan và nồng độ axit phải có từ 2 % đến 5 % trong mỗi dung dịch.
4.2. Chuẩn bị các điều kiện đo trên máy
Các điều kiện đo trên máy được chọn theo Bảng 1.
Bảng 1
| Tên nguyên tố | Bước sóng A0 | Độ mở khe µ | Dòng làm việc của đèn catot mA | Lưu lượng khí (lít/phút) | Chiều dài ngọn lửa cm | |
| Axetylen | Không khí | |||||
| Ca | 4227 | 100 | 8 | 0,8 | 5 | 10 |
| Mg | 2852 | 100 | 10 | 0,8 | 5 | Quay đèn 30o |
CHÚ THÍCH - Trước khi đo mẫu, đèn catot rỗng cần được đốt không ít hơn 15 phút.
4.3. Dựng đường chuẩn
Lần lượt đo các dung dịch chuẩn theo thứ tự nồng độ từ thấp đến cao và ghi nồng độ chất chuẩn trên trục hoành và ghi số đo mật độ quang đo được trên trục tung. Đường biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang và nồng độ của dung dịch chuẩn canxi và magie tuân theo định luật Lambert - Beer, khoảng tuyến tính của nồng độ từ 0 µg/ml đến 5 µg/ml.
4.4. Đo mẫu
Tiến hành đo dung dịch mẫu như khi đo dung dịch chuẩn. Từ số đo mật độ quang suy ra nồng độ nguyên tố canxi hoặc magie có trong dung dịch mẫu.
Hàm lượng của canxi hoặc magie chứa trong mẫu được tính theo công thức:
![]()
trong đó:
M là hàm lượng nguyên tố canxi hoặc magie có trong mẫu, p.p.m;
C là nồng độ của canxi hoặc magie có trong dung dịch mẫu, µg/ml;
V là thể tích dung dịch mẫu được pha loãng, ml;
G là lượng cân mẫu thử dùng để phân tích, g.
Kết quả thu được là giá trị trung bình số học của các lần xác định song song, với điều kiện chúng thỏa mãn các quy định ở mục 6.
6. Độ chính xác của phương pháp
Độ lệch tương đối giữa hai lần xác định song song không được vượt quá giá trị nêu trong Bảng 2.
Bảng 2
| Hàm lượng Ca hoặc Mg | Độ lệch cho phép (%) | |
| Độ lặp lại | Độ tái lập | |
| 15 | 25 | |
6.1. Độ lặp lại: Độ lệch giữa kết quả của hai phép xác định do cùng một người phân tích tiến hành trên cùng một máy trong cùng một điều kiện thí nghiệm, không được vượt quá giá trị nêu trong bảng trên.
6.2. Độ tái lập: Độ lệch giữa kết quả của hai phép xác định do hai phòng thí nghiệm phân tích khác nhau, không vượt quá giá trị nêu trong bảng trên.
Biên bản thử nghiệm có những thông tin sau:
a) Tên tiêu chuẩn quy định phương pháp tính.
b) Kết quả phân tích.
c) Những điều kiện bất thường xảy ra trong khi tiến hành thử nghiệm.
d) Ngày, tháng phân tích, đơn vị phân tích, tên người tiến hành phân tích.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10148:2013 (ASTM D 4007-11) về Dầu thô - Xác định nước và cặn bằng phương pháp lý tâm (quy trình phòng thử nghiệm)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10150:2013 (ASTM D 6377-10) về Dầu thô - Xác định áp suất hơi: VPCRx (Phương pháp giãn nở)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10151:2013 (ASTM D 7112-12) về Dầu thô và dầu nhiên liệu nặng (FO nặng) - Xác định độ ổn định và khả năng tương thích bằng máy phân tích độ ổn định dầu nhiên liệu nặng (FO nặng) (phát điện quang học)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10149:2013 (ASTM D 4807 - 05) về Dầu thô - Xác định cận bằng phương pháp dùng màn lọc
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5383:1991 về Dầu thô - Xác định hàm lượng niken bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5384:1991 về Dầu thô - Xác định hàm lượng natri và kali bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5656:1992 về Dầu thô - Phương pháp chưng cất Hempel
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5732:1993 (ASTM part 23 : 1975; D 2787 : 1972; ASTM part 27 : 1975 D 2788 : 1972) về Dầu thô - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng vanadi
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10148:2013 (ASTM D 4007-11) về Dầu thô - Xác định nước và cặn bằng phương pháp lý tâm (quy trình phòng thử nghiệm)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10150:2013 (ASTM D 6377-10) về Dầu thô - Xác định áp suất hơi: VPCRx (Phương pháp giãn nở)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10151:2013 (ASTM D 7112-12) về Dầu thô và dầu nhiên liệu nặng (FO nặng) - Xác định độ ổn định và khả năng tương thích bằng máy phân tích độ ổn định dầu nhiên liệu nặng (FO nặng) (phát điện quang học)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10149:2013 (ASTM D 4807 - 05) về Dầu thô - Xác định cận bằng phương pháp dùng màn lọc
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5383:1991 về Dầu thô - Xác định hàm lượng niken bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5384:1991 về Dầu thô - Xác định hàm lượng natri và kali bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5656:1992 về Dầu thô - Phương pháp chưng cất Hempel
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5732:1993 (ASTM part 23 : 1975; D 2787 : 1972; ASTM part 27 : 1975 D 2788 : 1972) về Dầu thô - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng vanadi