Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5402:2010 (ISO 9016:2001)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5402:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9016:2001. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phương pháp thử va đập nhằm kiểm tra phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại, cụ thể là xác định vị trí mẫu thử, hướng của rãnh khía và các phương pháp kiểm tra liên quan. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về Phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chủ yếu được sử dụng để xác định vị trí mẫu thử và hướng rãnh khía đối với thử va đập uốn ba điểm (thử va đập kiểu con lắc Charpy) trên các liên kết hàn nóng chảy và hàn áp lực của vật liệu kim loại.
  • Tiêu chuẩn áp dụng cho các liên kết hàn trên mọi dạng sản phẩm kim loại, bao gồm dạng tấm, ống, thanh hoặc các mặt cắt định hình khác.
  • Mục đích của việc thử nghiệm là nhằm đánh giá tính chất cơ học (độ dai va đập) của kim loại mối hàn, vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) và đường nóng chảy trong các điều kiện làm việc cụ thể hoặc phục vụ cho việc phê duyệt quy trình hàn.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
  • Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm: TCVN 312-1 (ISO 148-1), Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử.
  • Sự phối hợp giữa TCVN 5402:2010 và tiêu chuẩn thử va đập Charpy nền tảng đảm bảo tính đồng bộ về kích thước mẫu thử, sai số thiết bị và quy trình thực hiện phép thử.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

  • Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản liên quan đến công nghệ hàn và thử nghiệm cơ tính vật liệu.
  • Các định nghĩa quan trọng bao gồm vị trí lấy mẫu thử (nằm ở phía mặt hàn, phía chân hàn hoặc giữa chiều dày liên kết) và hướng của rãnh khía (hướng vuông góc hoặc song song với bề mặt sản phẩm).
  • Định nghĩa rõ ràng về các vùng của liên kết hàn được kiểm tra: Kim loại mối hàn (Weld metal), đường nóng chảy (Fusion line), và vùng ảnh hưởng nhiệt (Heat affected zone - HAZ) nhằm định vị chính xác vị trí khía rãnh chữ V hoặc chữ U.

- Điều 4: Ký hiệu và mô tả (Hệ thống ký hiệu mã hóa)

  • Tiêu chuẩn thiết lập một hệ thống ký hiệu bằng chữ và số rất nghiêm ngặt để mô tả vị trí mẫu thử và hướng rãnh khía, giúp tránh nhầm lẫn trong các báo cáo thử nghiệm quốc tế.
  • Ký hiệu chữ cái đầu tiên xác định loại rãnh khía (ví dụ: "V" cho rãnh khía chữ V, "U" cho rãnh khía chữ U).
  • Ký hiệu chữ cái thứ hai xác định vị trí của rãnh khía trong liên kết hàn: "W" đại diện cho kim loại mối hàn (Weld metal); "F" đại diện cho đường nóng chảy (Fusion line); "H" đại diện cho vùng ảnh hưởng nhiệt (Heat affected zone).
  • Ký hiệu chữ cái tiếp theo thể hiện hướng của rãnh khía so với bề mặt sản phẩm hoặc hướng cán/hướng kéo dài của vật liệu.
  • Hệ thống mã hóa này cho phép người vận hành và kỹ sư giám sát xác định chính xác mẫu thử được lấy từ phần nào của mối hàn (ví dụ: bề mặt, lõi hay chân mối hàn) và rãnh khía được cắt theo chiều dày hay chiều rộng của liên kết.

Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu

Việc nắm vững từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5402:2010 giúp các phòng thử nghiệm, kỹ sư giám sát chất lượng và các bên liên quan thống nhất được ngôn ngữ kỹ thuật, chuẩn hóa quy trình chuẩn bị mẫu thử va đập. Đây là bước đệm bắt buộc trước khi tiến hành chế tạo mẫu thử thực tế và thực hiện các phép thử phá hủy trên máy thử va đập con lắc.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5402 : 2010

ISO 9016 : 2001

THỬ PHÁ HỦY MỐI HÀN TRÊN VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ VA ĐẬP - VỊ TRÍ MẪU THỬ, HƯỚNG RÃNH KHÍA VÀ KIỂM TRA

Destructive tests on welds in metallic materials - Impact test - Test specimen location, notch orientation and examination

Lời nói đầu

TCVN 5402 : 2010 thay thế TCVN 5402 : 1991.

TCVN 5402 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 9016 : 2001.

TCVN 5402 : 2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỬ PHÁ HỦY MỐI HÀN TRÊN VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ VA ĐẬP - VỊ TRÍ MẪU THỬ, HƯỚNG RÃNH KHÍA VÀ KIỂM TRA

Destructive tests on welds in metallic materials - Impact test - Test specimen location, notch orientation and examination

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này chủ yếu quy định phương pháp được sử dụng khi mô tả vị trí mẫu thử và hướng rãnh khía cho thử nghiệm và lập báo cáo các phép thử va đập trên mối nối hàn giáp mép.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phép thử va đập trên vật liệu kim loại của tất cả các dạng sản phẩm được chế tạo bằng quá trình hàn nóng chảy.

Tiêu chuẩn này được sử dụng bổ sung cho tiêu chuẩn TCVN 312 (ISO 148) và bao gồm đặt tên mẫu thử và các yêu cầu báo cáo bổ sung.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 312 : 2007 (ISO 148 : 1983), Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy.

3. Nguyên tắc

Thử va đập phải phù hợp với TCVN 312 (ISO 148). Nhiệt độ thử, vị trí, loại và kích thước mẫu thử, và hướng rãnh khía phải phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng có liên quan.

Ngoài các yêu cầu của TCVN 312 (ISO 148), vị trí của rãnh khía có thể được định vị bằng ăn mòn vĩ mô.

4. Phương pháp đặt tên

4.1. Hệ thống chữ ký hiệu

Phương pháp đặt tên dựa trên một hệ thống chữ cái để mô tả loại, vị trí và hướng rãnh khía và một hệ thống chữ số để chỉ khoảng cách (tính bằng milimét) của rãnh khía từ đường thẳng chuẩn (RL). Phương pháp đặt tên được nêu trong các Bảng 1 và Bảng 2. Phải lấy mẫu thử từ mối nối hàn sao cho đường trục dọc của nó vuông góc với chiều dài mối hàn.

4.2. Chữ ký hiệu

Tên gọi gồm các chữ ký hiệu sau:

- Chữ thứ nhất

U: Charpy rãnh U

V: Charpy rãnh V;

- Chữ thứ hai

W: rãnh trong kim loại mối hàn; đường chuẩn là đường tâm của mối hàn tại vị trí của mẫu thử.

H: rãnh trong vùng ảnh hưởng nhiệt; đường chuẩn là đường nóng chảy hoặc đường liên kết (rãnh sẽ bao gồm HAZ);

- Chữ thứ ba

S: mặt có rãnh song song với bề mặt 1)

T: rãnh xuyên suốt chiều dày;

- Chữ thứ tư

a: khoảng cách từ tâm rãnh tới đường chuẩn (nếu a ở tại đường tâm của mối hàn, a = 0 cần được ghi lại);

- Chữ thứ năm

b: khoảng cách từ mặt ngoài 2) mối hàn tới mặt gần hơn của mẫu thử (nếu b ở tại bề mặt mối hàn, b = 0 cần được ghi lại).

4.3. Thông tin bổ sung

Trong trường hợp cách đặt tên đơn giản này không đủ để xác định vị trí hoặc hướng của rãnh thì nên có bản vẽ phác về phương pháp hàn.

5. Ví dụ về tên gọi

Ví dụ về tên gọi được nêu trong các Bảng 1 và Bảng 2 và Hình 1.

Bảng 1 - Mặt có rãnh song song với bề mặt của phôi mẫu thử (chi tiết thử) (vị trí S)

Tên gọi

Tâm mối hàn

Tên gọi

Đường nóng chảy/liên kết

Hình biểu diễn

Hình biểu diễn

 

 

VHS a/b (mối hàn áp lực)

VWS a/b

VHS a/b (mối hàn nóng chảy)

Bảng 2 - Mặt cắt có rãnh vuông góc với bề mặt của phôi mẫu thử (chi tiết thử) (Vị trí T)

Tên gọi

Tâm mối hàn

Tên gọi

Đường nóng chảy/liên kết

Hình biểu diễn

Hình biểu diễn

VWT 0/b

VHT 0/b

VWT a/b

VHT a/b

VWT a/b

VHT a/b

VWT a/b

VHT a/b

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1. Đường trục của rãnh

2. Kim loại cơ bản

3. Vùng ảnh hưởng nhiệt

4. Đường nóng chảy

5. Kim loại mối hàn.

Hình 1 - Ví dụ điển hình về đặt tên

6. Kiểm tra

Phải kiểm tra các mẫu thử được thiết kế theo tiêu chuẩn này phù hợp với TCVN 312 (ISO 148).

7. Báo cáo thử

Ngoài các thông tin cho trong TCVN 312 (ISO 148), báo cáo thử phải bao gồm các thông tin sau:

a) số hiệu của tiêu chuẩn này;

b) tên gọi mẫu thử;

c) bản vẽ phác nêu có yêu cầu;

d) loại và kích thước của khuyết tật quan sát được;

e) các thông tin khác theo yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng và/hoặc theo thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng.

Phụ lục A giới thiệu một ví dụ về báo cáo thử điển hình.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

VÍ DỤ VỀ MỘT BÁO CÁO THỬ

Số

Theo đặc tính kỹ thuật của qui trình hàn sơ bộ (pWPS) ………

Theo     kết quả thử "thử va đập"

            Kết quả thử "…………………………."

Nhà sản xuất:            ………………………….

Mục đích kiểm tra:    ………………………….

Dạng sản phẩm:       ………………………….

Kim loại cơ bản:        ………………………….

Kim loại điền đày:      ………………………….

Bảng A.1 - Thử va đập phù hợp với TCVN 5402

Mẫu thử

No

Tên gọi

Loại và kích thước

mm

Nhiệt độ

°C

Độ dai va đập

J/cm2

Năng lượng va đập được hấp thụ

J

Ghi chú

Vị trí vết đứt gãy a)

Loại vết đứt gãy a)

Loại và kích thước khuyết tật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a) Nếu có yêu cầu

Người hoặc cơ quan kiểm tra

Chứng nhận bởi

……………………………………….

…………………………….

(tên, ngày và chữ ký)

(tên, ngày và chữ ký)

 



1) Sự định hướng này tương đương với tên gọi "rãnh trên bề mặt" được dùng trong thử nghiệm cơ học đứt gãy;

2) Trong trường hợp các mối hàn kép chữ V, K hoặc tương tự, mặt ngoài là mặt chứa chiều rộng lớn hơn của mối hàn hoặc mặt chịu tác động trước tiên của năng lượng hàn.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5402:2010 (ISO 9016 : 2001) về Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử va đập - Vị trí mẫu thử, hướng rãnh khía và kiểm tra

Số hiệu: TCVN5402:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5402:2010 (ISO 9016...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký