Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5402:1991 quy định phương pháp thử uốn va đập đối với mối hàn liên kết nóng chảy của kim loại và hợp kim. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm xác định độ dai va đập của kim loại mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt dưới tác động của tải trọng va đập. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử uốn va đập:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các mối hàn nóng chảy của kim loại và hợp kim, bao gồm thép, gang và các kim loại màu.
- Mục đích của thử nghiệm là xác định độ dai va đập (ký hiệu là aV hoặc aU tùy thuộc vào loại rãnh khía) của kim loại tại vùng mối hàn, đường nóng chảy (đường ranh giới nóng chảy) và vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ).
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các phương pháp hàn áp lực hoặc các mối hàn đặc biệt khác trừ khi có thỏa thuận riêng giữa các bên liên quan.
- Điều 2: Các quy định chung khi tiến hành thử nghiệm
Điều khoản này đưa ra các nguyên tắc cơ bản và yêu cầu chuẩn bị trước khi tiến hành thử uốn va đập:
- Thử uốn va đập được thực hiện bằng cách phá hủy mẫu thử có rãnh khía bằng một nhát đập duy nhất của con lắc trên máy thử (máy búa Charpy).
- Nhiệt độ thử nghiệm tiêu chuẩn là 20 độ C (sai lệch cho phép tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật cụ thể của sản phẩm, thường là cộng trừ 5 độ C). Trong trường hợp thử nghiệm ở nhiệt độ thấp hoặc nhiệt độ cao, phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình làm lạnh hoặc nung nóng mẫu.
- Việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử phải đảm bảo không làm thay đổi cấu trúc kim loại và tính chất cơ lý của mối hàn do ảnh hưởng của nhiệt hoặc biến dạng cơ học trong quá trình gia công cắt gọt.
- Điều 3: Yêu cầu về hình dạng và kích thước mẫu thử
Quy định chi tiết về cấu tạo cơ học của mẫu thử để đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả đo:
- Mẫu thử tiêu chuẩn có dạng thanh mặt cắt vuông với kích thước 10x10x55 mm. Trong trường hợp chiều dày vật liệu cơ bản nhỏ, cho phép sử dụng các mẫu thử có chiều rộng nhỏ hơn (ví dụ: 7.5 mm, 5 mm hoặc 2.5 mm).
- Rãnh khía trên mẫu thử có thể là rãnh chữ V (ký hiệu Charpy V-notch) với góc 45 độ, chiều sâu 2 mm, bán kính đáy rãnh 0.25 mm; hoặc rãnh chữ U (Charpy U-notch) với chiều sâu 2 mm hoặc 5 mm, bán kính đáy rãnh 1 mm.
- Vị trí của rãnh khía là yếu tố quyết định để đánh giá vùng cần thử nghiệm. Rãnh khía phải được gia công chính xác tại các vị trí: trục giữa của mối hàn, đường nóng chảy, hoặc tại các khoảng cách xác định thuộc vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) theo yêu cầu của tài liệu thiết kế hoặc tiêu chuẩn sản phẩm.
- Bề mặt của mẫu thử phải được gia công nhẵn bóng, không có vết xước, vết khía ngoài ý muốn hoặc các khuyết tật bề mặt khác có thể làm sai lệch kết quả thử nghiệm.
- Điều 4: Yêu cầu đối với thiết bị thử nghiệm (Máy thử va đập)
Để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy, thiết bị thử nghiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe:
- Máy thử uốn va đập (máy búa thử va đập kiểu con lắc) phải được kiểm định định kỳ và có độ chính xác theo quy định hiện hành.
- Năng lượng dự trữ của con lắc (búa thử) phải đủ lớn để phá hủy hoàn toàn mẫu thử trong một lần đập. Thông thường, năng lượng định mức của máy thử là 150J hoặc 300J.
- Khoảng cách giữa hai gối đỡ mẫu thử trên máy phải được cố định chính xác (thường là 40 mm với sai lệch cho phép cực nhỏ).
- Mũi búa đập phải có bán kính bo tròn phù hợp (thường là 2 mm hoặc 8 mm tùy theo tiêu chuẩn máy thử) và phải đập chính xác vào mặt đối diện với rãnh khía của mẫu thử, ngay tại vị trí đối xứng của rãnh khía.
- Hệ thống chỉ thị năng lượng tiêu hao (kim chỉ hoặc màn hình hiển thị số) phải hoạt động nhạy, chính xác, không bị kẹt hoặc có ma sát lớn làm ảnh hưởng đến kết quả đo năng lượng hấp thụ (ký hiệu là KV hoặc KU).
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5402 : 1991
MỐI HÀN – PHƯƠNG PHÁP THỬ UỐN VA ĐẬP
Weld- Method for testing the impacts trength
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử uốn va đập của mối hàn kim loại và hợp kim có chiều dày từ 6mm trở lên được hàn bằng phương pháp bất kì.
1. Kí hiệu
Kí hiệu của các kích thước được quy định ở bảng dưới đây.
| Kích thước | Kí hiệu |
| Chiều dày của chi tiết hàn Chiều rộng của mẫu thử Chiều dài mẫu thử Lượng dư gia công Khoảng cách từ đỉnh vết cắt đến đường nóng chảy. | S b L C g |
2. Mẫu thử
2.1. Lấy phôi mẫu để chế tạo mẫu thử theo TCVN 5400: 1991
2.2. Hình dạng, kích thước và chất lượng bề mặt của mẫu thử theo TCVN 312: 1984.
2.3. Chiều rộng lớn nhất của mẫu thử được chế tạo từ sản phẩm hàn hoặc từ phôi mẫu dày đến 12mm phải là phù hợp với yêu cầu của TCVN 312: 1984.
2.4. Để thử mối hàn có chiều dày lớn hơn 12mm. số lượng và việc phân bổ mẫu thử theo chiều dày của phôi mẫu phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể. Khi không có yêu cầu này cần phải:
a) Cắt lấy mẫu thử từ phần mối hàn (hình la) ở loạt hàn sau cùng khi chiều dày vật hàn đến 25mm;
b) Cắt lấy mẫu thử từ phần đầu mối hàn và từ phần liên kết ở loạt hàn sau cùng (hình 1b)
- Khi chiều dày vật hàn lớn hơn 25mm.

2.5. Nếu trong tiêu chuẩn về sản phẩm hàn cụ thể không cô yêu cầu về số lượng phôi mẫu thì phải lấy không ít hơn ba phôi mẫu ở mỗi dạng và mỗi lớp hàn.
2.6. Nếu trong tiêu chuẩn về sản phâm cụ thể không có các chỉ dẫn khác, vết cắt mẫu ở mặt cắt của liên kết hàn phải bố trí trên mối hàn (khi thử mối hàn theo hình 2a), cạnh mối hàn (khi thử vùng ảnh hưởng nhiệt theo hình 2b), tại vùng nóng chảy (khi thử vùng nóng chảy theo hình 2c).

Chú thích: Trị số khoảng cách từ đỉnh vết cắt đến đường nóng chảy được chọn phụ thuộc vào mục đích thử.
2.7. Để lộ rõ vị trí vết cắt, cho phép tẩy sạch cục bộ bề mặt mẫu thử.
3. Thiết bị
Thiết bị thử theo TCVN 312: 1984.
4. Tiến hành thử.
4.1. Tiến hành thử theo TCVN 312: 1984.
4.2. Khi thử xác định được trị số công va đập, trị số công va đập riêng (dai va đập) cũng như tỉ lệ phần trăm giữa phần phá hủy rèn và dẻo bề mặt mặt gẫy.
Kết quả thử bị loại bỏ nếu tại mặt gẫy của mẫu thử thấy có khuyết tật của kim loại cơ bản hoặc của mối hàn.
5. Biên bản thử
Nội dung biên bản thử gồm các số liệu sau:
Trị số năng lượng va đập lớn nhất của máy thử va đập;
Kí hiệu của mẫu thử;
Hình dạng và kích thước của mẫu thử;
Nhiệt độ thử;
Trị số công va đập hoặc dai va đập;
Chỉ dẫn về vị trí vết cắt;
Đánh giá mặt gẫy;
Số hiệu của tiêu chuẩn này.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5401:1991 về mối hàn - phương pháp thử uốn
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5403:1991 về mối hàn - phương pháp thử kéo
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5584:1991 (ST SEV 5275-85)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5873:1995 (ISO 2400-1976) về mối hàn thép - Mẫu chuẩn để chuẩn thiết bị dùng cho kiểm tra siêu âm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-1:2012 (ISO 14744-1 : 2008) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 1: Nguyên tắc và điều kiện nghiệm thu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-2:2012 (ISO 14744-2 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 2: Đo đặc tính điện áp gia tăng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-3:2012 (ISO 14744-3 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 3: Đo các đặc tính dòng tia
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-4:2012 (ISO 14744-4 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 4: Đo tốc độ hàn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-5:2012 (ISO 14744-5 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 5: Đo độ chính xác chuyển động
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6008:2010 về Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5400:1991 về mối hàn - yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5401:1991 về mối hàn - phương pháp thử uốn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5403:1991 về mối hàn - phương pháp thử kéo
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5584:1991 (ST SEV 5275-85)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5873:1995 (ISO 2400-1976) về mối hàn thép - Mẫu chuẩn để chuẩn thiết bị dùng cho kiểm tra siêu âm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-1:2012 (ISO 14744-1 : 2008) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 1: Nguyên tắc và điều kiện nghiệm thu
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-2:2012 (ISO 14744-2 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 2: Đo đặc tính điện áp gia tăng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-3:2012 (ISO 14744-3 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 3: Đo các đặc tính dòng tia
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-4:2012 (ISO 14744-4 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 4: Đo tốc độ hàn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-5:2012 (ISO 14744-5 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 5: Đo độ chính xác chuyển động
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6008:2010 về Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5402:2010 (ISO 9016 : 2001) về Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử va đập - Vị trí mẫu thử, hướng rãnh khía và kiểm tra