Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5420:1991

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5420:1991 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về các thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống băng tải. Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở tham chiếu và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế ST SEV 1332:1978 và ST SEV 1333:1978, nhằm đồng bộ hóa các quy chuẩn kỹ thuật trong sản xuất, vận hành và kiểm định thiết bị băng tải tại Việt Nam.

Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5420:1991 (ST SEV 1332:1978 và ST SEV 1333:1978) về Băng tải - Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật.
  • Phạm vi điều chỉnh: Xác định các thông số kỹ thuật cốt lõi, kích thước cơ bản và các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với các loại băng tải được sử dụng trong công nghiệp và đời sống.
  • Mức độ tương đương: Hoàn toàn tương thích và áp dụng các quy định từ tiêu chuẩn ST SEV 1332:1978 và ST SEV 1333:1978 của Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV).

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc khung của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng chuyển và băng tải, các điều khoản đầu tiên tập trung thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật định hình cho toàn bộ tiêu chuẩn:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Quy định rõ ràng các loại băng tải thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, bao gồm băng tải lòng máng, băng tải phẳng, băng tải di động và các hệ thống băng tải chuyên dụng khác trong sản xuất công nghiệp.
  • Xác định các trường hợp ngoại lệ không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này để tránh chồng chéo với các tiêu chuẩn chuyên ngành khác.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn và tiêu chuẩn tương đương

  • Thiết lập mối liên kết kỹ thuật với các tiêu chuẩn quốc tế ST SEV 1332:1978 và ST SEV 1333:1978.
  • Liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ để đối chiếu, thử nghiệm và đánh giá chất lượng băng tải.

- Điều 3: Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt

  • Chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến cấu tạo và hoạt động của băng tải như: băng tải, con lăn, tang chủ động, khung băng, dây băng tải, tốc độ băng, và năng suất vận chuyển.
  • Thống nhất các ký hiệu toán học, ký hiệu vật lý và đơn vị đo lường sử dụng trong việc tính toán các thông số cơ bản của băng tải.

- Điều 4: Phân loại và các thông số cơ bản của băng tải

  • Phân loại băng tải dựa trên các tiêu chí như kết cấu, phương thức vận chuyển, và đặc tính của vật liệu vận chuyển.
  • Xác định các thông số kỹ thuật cơ bản bắt buộc phải tuân thủ bao gồm: chiều rộng dây băng tải, tốc độ di chuyển của dây băng, góc nghiêng cho phép, và năng suất định mức của hệ thống.

Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn

Việc ban hành và áp dụng TCVN 5420:1991 đóng vai trò then chốt trong việc chuẩn hóa thiết kế, chế tạo và vận hành hệ thống băng tải tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất hoạt động, đảm bảo an toàn lao động trong quá trình vận hành mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc nội địa hóa công nghệ và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực cơ khí chế tạo.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5420 : 1991

BĂNG TẢI – THÔNG SỐ CƠ BẢN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT

Belt conveyers – Basic parameters and technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 5420 : 1991 do Viện Nghiên cứu máy – Bộ Công nghiệp nặng (nay là Bộ Công Thương) biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ–CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

BĂNG TẢI – THÔNG SỐ CƠ BẢN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT

Belt conveyers – Basic parameters and technical requirements

Tiêu chuẩn này áp dụng cho băng tải tĩnh tại và di động, dùng để vận chuyển vật liệu rời và dạng cục, có mật độ rải đến 3,15 T/m3 và hàng hóa dạng bao kiện.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho băng tải vận chuyển người, băng tải làm việc trong hầm mỏ, mỏ lộ thiên, tàu đánh cá và công nghiệp chế biến cá, băng tải có băng bằng thép và băng lưới kim loại.

Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 1332-78 và ST SEV 1333-78.

1. Thông số cơ bản

1.1. Năng suất lý thuyết của băng tải phải phù hợp với bảng 1 (với sai lệch giới hạn là ±10 %).( )

Bảng 1

m3/h

10

12,5

16

20

25

31,5

40

50

63

80

100

125

160

200

250

315

400

500

630

800

1 000

1 250

1 600

2 000

2 500

3 150

4 000

5 000

6 300

8 000

10 000

12 500

16 000

20 000

25 000

31 500

40 000

1.2. Vận tốc lý thuyết của băng tải phù hợp với bảng 2 (với sai lệch giới hạn là ± 10 %).

Bảng 1

m/s

0,1

1

10

1,25

0,16

1,6

2

0,25

2,5

0,32

3,15

0,4

4

0,5

5

0,63

6,3

0,8

8

1.3. Chiều rộng băng (mm) phải được chọn trong những giá trị sau:

300; 400; 500; 650; 800; 1 000; 1 200; 1 400; 1 600; 1 800; 2 000; 2 250; 2 500; 2 750; 3 000.

1.4. Đường kính danh nghĩa của con lăn (mm) phải được chọn trong những giá trị sau: 63; 89; 108; 133; 159; 194; 219; 245.

CHÚ THÍCH: đường kính con lăn có lớp bọc phải được tăng thêm một lượng bằng hai lần chiều dày lớp bọc.

1.5. Đường kính danh nghĩa của tang phải phù hợp với bảng 3. (*)

Bảng 3

m/s

1 000

125

1 250

1 400

160

1 600

1 800

200

2 000

250

2 500

315

400

500

630

800

CHÚ THÍCH: đường kính trong có lớp bọc phải tăng thêm một lượng bằng hai lần chiều dày lớp bọc.

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Thời hạn làm việc của ổ lăn băng tải (trừ con lăn) ở chế độ vận hành liên tục phải đạt 25 000 h.

2.2. Để tránh cho băng không bị bật ra, cần trang bị thiết bị dẫn hướng để bảo đảm sự làm việc bình thường của băng tải. Các vị trí giới hạn của băng phải được kiểm tra bằng bộ ngắt hạn vị.

2.3. Khởi động băng tải ở tải trọng danh nghĩa phải được thực hiện dần dần để băng bị trượt ít nhất.

2.4. Không tháo rời tang dẫn khi lắp và thay thế bộ truyền động trừ trường hợp kết cấu bộ truyền động là tổ động cơ – tang.

2.5. Thiết bị căng đai phải bảo đảm cho đai được căng, không bị trượt trong thời gian khởi động, làm việc và hãm.

2.6. Trong trường hợp cần thiết băng tải phải được trang bị cơ cấu làm sạch băng và tang.

2.7. Thiết bị xếp tải và dỡ tải di động có dẫn động riêng cho chuyển dịch phải được trang bị phanh hãm. Ngoài phanh hãm, trong trường hợp cần thiết phải có thêm thiết bị phòng ngừa chuyển dịch tự phát.

2.8. Kết cấu băng tải phải đảm bảo:

- thay thế dễ dàng các chi tiết mau mòn;

- chống tạp chất ở giữa băng và tang xâm nhập vào hàng được vận chuyển trong trường hợp cần thiết;

- chống va đập cho băng do tải trọng rơi gây ra bằng bộ giảm rung.

2.9. Yêu cầu về kỹ thuật an toàn khi sử dụng băng tải phải phù hợp với TCVN 3148-79.

2.10. Mỗi băng tải ở vị trí dễ nhìn thấy, trên trạm dẫn động phải có bảng ghi những dữ liệu sau:

- tên cơ sở sản xuất;

- ký hiệu quy ước của băng tải;

- số thứ tự của băng tải;

- năm sản xuất.

2.11. Băng tải được giao cho khách hàng kèm những tài liệu sau:

- Lý lịch kỹ thuật;

- Bản vẽ bố trí và bảng kê;

- Chỉ dẫn về bảo quản và lắp ráp;

 

Phụ lục

Số liệu cho nhiệm vụ kỹ thuật

1. Kiểu băng tải

2. Năng suất (m3/h, T/h, chiếc/h)

3. Vận tốc băng, m/s

4. Chiều rộng băng, mm

5. Loại hàng được vận chuyển

6. Mật độ xếp của hàng được vận chuyển

7. Tính chất hóa học của hàng được vận chuyển

8. Số hiệu và thành phần của hàng được vận chuyển (độ hạt lớn nhất, tải trọng lớn nhất, tỉ lệ phần trăm của độ hạt trong thể tích chung)

9. Nhiệt độ của hàng được vận chuyển

10. Tính chất vật lý của hàng được vận chuyển (độ ẩm, độ nhám, độ mài mòn, góc mặt dốc tự nhiên, góc ma sát trong)

11. Vị trí và điều kiện sử dụng băng tải (tĩnh tại hay di động, vùng khí hậu, nhiệt độ môi trường xung quanh, độ ẩm của không khí, sự nhiễm bẩn, sức chịu tải của tấm để hoặc nền móng)

12. Sơ đồ mặt cắt dọc của băng tải cùng số liệu về chiều dài và chiều cao, sự bố trí chỗ xếp tải và dỡ tải.

13. Phương pháp xếp tải và dỡ tải, chiều cao xếp tải, hướng và vận tốc vận chuyển hàng khi xếp tải.

14. Số liệu về dỡ tải trung gian

15. Hệ số tải trọng của băng tải, số giờ làm việc trung bình trong ngày và trong năm, số ngày làm việc trong năm.

16. Số liệu về cung cấp năng lượng, loại dòng điện, điện áp, tần số, các yêu cầu về thiết bị chống cháy, nổ.

17. Các yêu cầu về điều khiển, khóa liên động và tự động hóa

18. Các yêu cầu về phụ tùng và chi tiết dự phòng

19. Các yêu cầu đặc biệt.



Tùy theo yêu cầu và hoàn cảnh cụ thể có thể lấy năng suất có giá trị nhỏ hơn 10 m3/h.

* Tùy theo yêu cầu và hoàn cảnh cụ thể, có thể lấy những giá trị đường kính khác với những giá trị trong Bảng 3.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5420:1991 (ST SEV 1332:1978 và ST SEV 1333:1978) về Băng tải - Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN5420:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5420:1991 (ST SEV 13...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký