Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5190:1990
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5190:1990 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 3006 : 1981) quy định về các thông số và kích thước cơ bản của băng con lăn. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò quan trọng trong việc định hình các tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu hệ thống băng con lăn sử dụng trong các dây chuyền sản xuất, kho bãi và vận chuyển công nghiệp.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh đối với các thiết bị vận chuyển dạng con lăn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho các loại băng con lăn được thiết kế để vận chuyển các loại tải trọng đơn chiếc (hàng hóa có hình khối, thùng carton, pallet, hòm chứa và các vật phẩm có bề mặt đáy phẳng, cứng).
- Áp dụng đối với cả hai loại hệ thống: Băng con lăn không dẫn động (hoạt động bằng trọng lực hoặc lực đẩy thủ công) và băng con lăn có dẫn động (hoạt động bằng xích, đai truyền hoặc cơ cấu truyền động cơ khí khác).
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại băng con lăn đặc thù, băng con lăn dùng trong các điều kiện môi trường đặc biệt nguy hiểm (như môi trường dễ cháy nổ, hóa chất ăn mòn cực mạnh) hoặc các thiết bị vận chuyển chuyên dụng ngành mỏ.
- Các thông số và kích thước cơ bản của con lăn
Để đảm bảo tính lắp lẫn, tính thống nhất trong chế tạo và sửa chữa, tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số hình học cốt lõi của con lăn:
- Đường kính ngoài của con lăn (D): Được chuẩn hóa theo một dãy kích thước ưu tiên. Việc quy định cụ thể đường kính ngoài giúp các nhà sản xuất dễ dàng lựa chọn vòng bi, trục và ống thép tiêu chuẩn, đồng thời tối ưu hóa lực cản lăn và khả năng chịu tải của hệ thống.
- Chiều dài của con lăn (L): Chiều dài phần làm việc của con lăn được quy định tương thích với kích thước của vật phẩm cần vận chuyển. Tiêu chuẩn đưa ra các trị số chiều dài định hình cụ thể nhằm hạn chế việc chế tạo tự phát, giúp đồng bộ hóa khung băng đỡ.
- Bước con lăn (t): Khoảng cách giữa tâm của hai con lăn kế tiếp nhau trên khung băng. Tiêu chuẩn quy định nguyên tắc lựa chọn bước con lăn dựa trên chiều dài của vật phẩm vận chuyển, đảm bảo vật phẩm luôn được nâng đỡ ổn định bởi ít nhất ba con lăn tại mọi thời điểm để tránh hiện tượng lật, kẹt hoặc rung lắc.
- Chiều rộng của băng con lăn và các thông số liên quan
Chiều rộng của băng con lăn là thông số quyết định đến không gian vận hành và khả năng thông qua của hàng hóa:
- Chiều rộng danh nghĩa của băng con lăn được xác định dựa trên chiều dài phần làm việc của con lăn và khoảng hở an toàn cần thiết ở hai bên thành băng.
- Tiêu chuẩn quy định dãy trị số chiều rộng tiêu chuẩn nhằm chuẩn hóa kết cấu khung đỡ, các thiết bị phụ trợ như tấm dẫn hướng, bộ chuyển hướng, bộ phân loại hàng hóa.
- Sự phối hợp đồng bộ giữa đường kính con lăn, chiều dài con lăn và bước con lăn phải đảm bảo tối ưu hóa khả năng phân bố tải trọng đều lên toàn bộ hệ thống khung đỡ.
- Yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc thiết kế cơ bản
Bên cạnh các thông số kích thước, tiêu chuẩn cũng định hướng các yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong thiết kế và chế tạo nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành:
- Độ đồng tâm của con lăn và độ nhẵn bề mặt ngoài phải đạt các chỉ số kỹ thuật quy định để giảm thiểu tối đa lực cản chuyển động, hạn chế tiếng ồn và sự mài mòn vỏ con lăn trong quá trình làm việc.
- Hệ thống ổ đỡ (vòng bi) của con lăn phải có cơ cấu che bụi và chống ẩm thích hợp, đảm bảo con lăn quay trơn tru và có tuổi thọ cao trong môi trường sản xuất công nghiệp nhiều bụi bẩn.
- Khung của băng con lăn phải đảm bảo độ cứng vững chịu lực, không bị vặn xoắn hay biến dạng dưới tác dụng của tải trọng tối đa cho phép, giữ cho các trục con lăn luôn song song với nhau và vuông góc với hướng chuyển động của băng.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5190 : 1990
ST SEV 3006 : 1981
BĂNG CON LĂN – THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Roller conveyar – Basic parameters and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 5190 : 1990 phù hợp với ST SEV 3006 : 1981.
TCVN 5190 : 1990 do Học viện kỹ thuật quân sự biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BĂNG CON LĂN – THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Roller conveyar – Basic parameters and dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho băng con lăn trụ dẫn động và không dẫn động và băng con lăn đĩa thông dụng dùng để vận chuyển hàng bao kiện trong mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng nằm nghiêng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho băng con lăn trụ và băng con lăn đĩa dùng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp chế biến cá và trên tàu đánh bắt cá.
2. Đường kính (D), chiều dài (B) và tải trọng tĩnh (F) danh nghĩa của con lăn trụ phải chọn phù hợp với Hình 1 và theo dãy sau:
D (mm) 32; 42; 50; 60; 63,5; 76; 89; 108; 133; 159.
Cho phép sai lệch của đường kính con lăn đến ± 6 % D;
B (mm) 60; 100; 160; 200; 250; 315; (320); 400; 500; 630; (650); 800; 1000; 1250; (1200);
F (N) 200; 400; 500; 630; 800; 1000; 1250; 1600; 2000; 3150; 4000; 5000; 6300; 8000; 10000; 12500; 16000; 20000; 25000.
CHÚ THÍCH: Không khuyến khích sử dụng các trị số nằm trong ngoặc.

Hình 1
3. Đường kính (D) và tải trọng tĩnh (F) danh nghĩa của con lăn đĩa phải chọn theo dãy sau:
D (mm) 40; 50; 60; 70;
F (N) 60; 100; 160; 200; 250.
Cho phép sai lệch đường kính con lăn đĩa đến ± 6 % D.
4. Tốc độ vận chuyển phải chọn theo dãy sau:
0,010; 0,016; 0,025; 0,040; 0,050; 0,063; 0,080; 0,100; 0,125; 0,160; 0,200; 0,250; 0,315; 0,400; 0,500; 0,630; 0,800; 1,000 m/s.
Cho phép sai lệch của trị số tốc độ vận chuyển đến ± 10 % trị số danh nghĩa.
5. Bước danh nghĩa (t) của con lăn trụ và con lăn đĩa phải chọn phù hợp với Hình 2 và theo dãy sau:
t (mm) 40; 50; 63; 80; 100; 125; 160; 200; 250; 315; (320); 400.
Cho phép sai lệch bước của con lăn trụ và con lăn đĩa đến ± 6 % t.
CHÚ THÍCH: Không khuyến khích sử dụng các trị số nằm trong ngoặc.
6. Chiều dài danh nghĩa (L) của một đoạn băng con lăn trụ và băng con lăn đĩa phải chọn phù hợp với Hình 2 và theo dãy sau:
L (mm) 1000; 1500; 2000; 2500; 3000.

Hình 2
Chiều rộng con lăn (B1) phải xác định theo công thức:
đối với băng con lăn
| B1max = B + 200; | (1) |
đối với băng con lăn đĩa
| B1max = B + 100; | (2) |
trong đó B là chiều dài con lăn trụ tương ứng.
7. Kích thước danh nghĩa của đoạn lượn tròn phải chọn phù hợp với Hình 3 và theo các dãy sau:
R (mm) 630; 800; 1000; 1250; 1600; 2000; 2500; 3150; 4000;
30°; 45°; 60°; 90°.

Hình 3
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6374:1998 về Xích con lăn chính xác bước ngắn và đĩa xích
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6375:1998 về Xích con lăn chính xác bước kép và đĩa xích dùng cho truyền động và băng tải
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5420:1991 (ST SEV 1332:1978 và ST SEV 1333:1978) về Băng tải - Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2924/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6374:1998 về Xích con lăn chính xác bước ngắn và đĩa xích
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6375:1998 về Xích con lăn chính xác bước kép và đĩa xích dùng cho truyền động và băng tải
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5420:1991 (ST SEV 1332:1978 và ST SEV 1333:1978) về Băng tải - Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật