Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5422:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5422:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu đường ống là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các ký hiệu đồ họa dùng trên bản vẽ thiết kế hệ thống đường ống. Tiêu chuẩn này giúp thống nhất cách biểu diễn các loại đường ống, phụ kiện, van và các thiết bị liên quan trên bản vẽ kỹ thuật, đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và dễ hiểu cho các kỹ sư thiết kế, đơn vị thi công và giám sát công trình.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 5422:2012 được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực thiết kế và xây dựng có liên quan đến hệ thống đường ống dẫn, bao gồm:
- Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và ngoài công trình.
- Hệ thống đường ống công nghệ trong các nhà máy sản xuất, chế biến.
- Hệ thống đường ống dẫn khí, dẫn dầu và các chất lỏng công nghiệp khác.
- Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và sưởi ấm có sử dụng đường ống dẫn môi chất.
Các quy định cốt lõi về ký hiệu đường ống
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các ký hiệu hình học và quy ước biểu diễn trực quan cho các thành phần của hệ thống đường ống, cụ thể:
- Ký hiệu đường ống cơ bản: Quy định cách vẽ các đường nét biểu diễn ống dẫn (đường nét liền đậm, nét đứt, nét chấm gạch) tùy thuộc vào trạng thái của đường ống như ống thấy, ống khuất, ống đi ngầm hoặc ống hiện hữu và ống thiết kế mới.
- Ký hiệu các mối nối và phụ kiện: Xác định các ký hiệu tiêu chuẩn cho mối nối hàn, mối nối ren, mối nối mặt bích, mối nối loe, cũng như các phụ kiện đường ống như cút (co), tê, chữ thập, bộ thu nhỏ (côn thu).
- Ký hiệu các loại van và thiết bị điều khiển: Quy định hình vẽ chuẩn cho các loại van khóa, van một chiều, van điều tiết, van an toàn, van giảm áp và các thiết bị đo lường gắn trên đường ống như đồng hồ đo áp suất, nhiệt kế.
- Ký hiệu hướng dòng chảy và độ dốc: Hướng dẫn cách thể hiện mũi tên chỉ hướng chuyển động của môi chất trong ống và cách ghi trị số độ dốc, hướng dốc của đường ống (đặc biệt quan trọng trong hệ thống thoát nước tự chảy).
Nguyên tắc trình bày ký hiệu trên bản vẽ thiết kế
Để đảm bảo bản vẽ kỹ thuật rõ ràng và không bị nhầm lẫn, TCVN 5422:2012 đưa ra các nguyên tắc trình bày sau:
- Kích thước của các ký hiệu phải tương quan tỷ lệ với tỷ lệ chung của bản vẽ, đảm bảo tính dễ đọc khi in ấn ra các khổ giấy khác nhau.
- Trong trường hợp sử dụng các ký hiệu đặc thù chưa được quy định trong tiêu chuẩn, người thiết kế phải có bảng chú giải chi tiết ngay trên bản vẽ hoặc trong thuyết minh thiết kế kèm theo.
- Các đường ống giao nhau nhưng không nối nhau phải được thể hiện rõ ràng bằng cách vẽ đường vòng tránh hoặc ngắt quãng đường ống ở phía sau để tránh hiểu lầm là có mối nối.
Ý nghĩa và vai trò của TCVN 5422:2012
Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 5422:2012 đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Tiêu chuẩn này giúp tối ưu hóa quy trình trao đổi thông tin giữa các bên tham gia dự án, hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình chế tạo, lắp đặt và vận hành hệ thống đường ống thực tế tại công trường.
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ - KÝ HIỆU ĐƯỜNG ỐNG
System of documents for design - Symbols of pipelines
Lời nói đầu
TCVN 5422:2012 thay thế TCVN 5422:1991.
TCVN 5422:2012 được chuyển đổi từ TCVN 5422:1991 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a), khoản 1, Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật.
TCVN 5422:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ - KÝ HIỆU ĐƯỜNG ỐNG
System of documents for design - Symbols of pipelines
Tiêu chuẩn này quy định các ký hiệu quy ước đơn giản của đường ống và các bộ phận của đường ống trong sơ đồ và bản vẽ.
CHÚ THÍCH: Ký hiệu quy ước của các loại đường ống phải nằm gọn trong kết cấu của chúng.
2. Kích thước và ký hiệu quy ước
2.1. Tỷ lệ giữa chiều dài và kích thước gốc của ký hiệu phải phù hợp với quy định trong các tiêu chuẩn tương đương. Khi cần thiết cho phép tăng hoặc giảm theo tỷ lệ các kích thước của ký hiệu.
2.2. Để đọc được sơ đồ dễ dàng, khoảng cách giữa hai ký hiệu kề nhau bất kỳ không nhỏ hơn 2 mm. Những kích thước được chọn và chiều rộng đường nét của ký hiệu phải đồng nhất trong tất cả các sơ đồ cùng kiểu đối với sản phẩm cho trước.
2.3. Ký hiệu phải thể hiện trên sơ đồ ở những vị trí được quy định trong các quy định có liên quan.
2.4. Để có những sơ đồ đơn giản nhất, ký hiệu được thể hiện bằng cách xoay đi 900. Trường hợp ngoại lệ, ký hiệu có thể xoay đi 450. Việc xoay này không được làm sai lệch hoặc mất ý nghĩa của ký hiệu.
3.1. Cho phép giải thích rõ thêm các ký hiệu quy ước trong tiêu chuẩn này bằng số, bằng chữ, hoặc bằng số và chữ làm chính xác thêm đặc tính kỹ thuật của yếu tố được ký hiệu. Những ký hiệu này phải được giải thích trên bản vẽ.
3.2. Những ký hiệu quy ước của đường ống và các bộ phận của đường ống nếu không nêu trong tiêu chuẩn này cần được biểu diễn phù hợp với hình dạng cơ bản của sản phẩm.
3.3. Ký hiệu đường ống và các bộ phận của đường ống được quy định trong Bảng 1 đến Bảng 8.
Bảng 1 - Ký hiệu chung
| Tên gọi | Ký hiệu | |
| Đơn giản | Quy ước | |
| 1. Đường ống |
|
|
| 2. Đường ống có chỉ hướng dòng |
|
|
| 3. Ví dụ ghi nhãn đường ống |
|
|
| 4. Chỗ giao nhau của đường ống, không nối |
|
|
| 5. Đường ống uốn cong |
|
|
| 6. Đường ống có ống đứng xuống dưới |
|
|
| 7. Đường ống có ống đứng hướng lên trên |
|
|
| 8. Mút đường ống. Ký hiệu chung |
|
|
| 9. Mút đường ống dạng bích |
|
|
| 10. Mút đường ống bít chặt bằng ren |
|
|
| 11. Mút đường ống có loe |
|
|
| CHÚ THÍCH: Khi cần thiết cho phép lấy chiều rộng và dạng đường nét ký hiệu đường ống phù hợp với vật chất được vận chuyển | ||
Bảng 2 - Ký hiệu các phụ tùng nối ống
| Tên gọi | Ký hiệu | |
| Đơn giản | Quy ước | |
| 1. Chạc chữ thập |
|
|
| 2. Ống ba nhánh vuông góc |
|
|
| 3. Ống chuyển bậc đồng tâm |
|
|
| 4. Ống chuyển bậc lệch tâm |
|
|
| 5. Ống thoát |
|
|
| 6. Phễu rót |
|
|
| 7. Dòng chảy của đường ống vào rãnh hoặc vào miệng xả nước mưa |
|
|
Bảng 3 - Ký hiệu van, khóa
| Tên gọi | Ký hiệu |
| 1. Van nắp |
|
| 2. Van nắp góc |
|
| 3. Van nắp ba ngả |
|
| 4. Van nêm |
|
| 5. Van nút thông |
|
| 6. Van nút góc |
|
| 7. Van nút ba ngã |
|
| 8. Van bướm dẫn về |
|
| 9. Van bướm tiết lưu |
|
| 10. Van bướm |
|
| 11. Van nắp một chiều (*) |
|
| (*) Chuyển động của dòng vật chất qua van nắp một chiều hướng về phía tam giác không đầy. CHÚ THÍCH: Trên bản vẽ, nét gạch dài - chấm mảnh chỉ đường tâm ống. | |
Bảng 4 - Ký hiệu mối nối đường ống
| Tên gọi | Ký hiệu | |
| Đơn giản | Quy ước | |
| 1. Mối nối hàn |
|
|
| 2. Mối nối bằng vòng kẹp |
|
|
| 3. Mối nối khớp tháo nhanh |
|
|
| 4. Mối nối ống loe |
|
|
| 5. Mối nối bích |
|
|
| 6. Mối nối bích có đệm cách |
|
|
| 7. Mối nối bích có vòng đệm |
|
|
| 8. Mối nối ren |
|
|
Bảng 5 - Ký hiệu thiết bị hợp bộ của đường ống
| Tên gọi | Ký hiệu |
| 1. Vòi phun |
|
| 2. Kích quan sát dòng |
|
| 3. Thùng lắng cặn |
|
| 4. Bình lọc |
|
| 5. Lưới thu |
|
| 6. Bộ tiêu âm |
|
| 7. Bộ tiết lưu |
|
| CHÚ THÍCH: Trên hình vẽ, nét gạch dài - chấm mảnh chỉ tâm đường ống | |
Bảng 6 - Ký hiệu cơ cấu điều dẫn của đường ống
| Tên gọi | Ký hiệu |
| Cơ cấu điều dẫn - Ký hiệu chung |
|
Bảng 7 - Ký hiệu gối đỡ đường ống
| Tên gọi | Ký hiệu | |
| Đơn giản | Quy ước | |
| 1. Gối đỡ cố định - Ký hiệu chung |
|
|
| 2. Gối đỡ di động - Ký hiệu chung |
|
|
Bảng 8 - Ký hiệu thiết bị an toàn
| Tên gọi | Ký hiệu | |
| Đơn giản | Quy ước | |
| 1. Van an toàn - Ký hiệu chung |
|
|
| 2. Thiết bị an toàn có đỉa an toàn hoặc màng an toàn |
|
|
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Kích thước và ký hiệu quy ước
3 Quy định chung
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4176:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm kỹ thuật dân dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4178:1985 (ST SEV 856-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi tiêu đề chỉ dẫn, yêu cầu kỹ thuật và bảng trên bản vẽ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4608:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Chữ và chữ số trên bản vẽ xây dựng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5681:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Chiếu sáng ngoài nhà - Bản vẽ thi công
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 3621/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5422:1991 (ST SEV 3334-81) về hệ thống tài liệu thiết kế - ký hiệu đường ống
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4176:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm kỹ thuật dân dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4178:1985 (ST SEV 856-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi tiêu đề chỉ dẫn, yêu cầu kỹ thuật và bảng trên bản vẽ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4608:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Chữ và chữ số trên bản vẽ xây dựng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5681:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Chiếu sáng ngoài nhà - Bản vẽ thi công



















































