Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5424:1991 quy định các điều kiện kỹ thuật chung đối với bơm cao áp của động cơ điezen dùng cho ô tô và máy kéo. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất các yêu cầu về chất lượng chế tạo, lắp ráp, kiểm tra và nghiệm thu thiết bị bơm cao áp trong ngành công nghiệp cơ khí động lực tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại bơm cao áp của động cơ điezen lắp trên ô tô, máy kéo và các loại máy chuyên dùng khác có đặc tính kỹ thuật tương tự.
- Văn bản xác định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản mà các cơ sở thiết kế, chế tạo, sửa chữa và nghiệm thu bơm cao áp phải tuân thủ nghiêm ngặt nhằm bảo đảm hiệu suất hoạt động, độ tin cậy và độ bền của động cơ điezen trong quá trình vận hành.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, cần phối hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan đến hệ thống nhiên liệu của động cơ điezen.
- Các tiêu chuẩn trích dẫn bao gồm các quy định về dung sai, lắp ghép, ren, độ nhám bề mặt và các phương pháp thử nghiệm vật liệu cơ khí, đảm bảo tính tương thích kỹ thuật giữa bơm cao áp và các chi tiết phụ trợ khác của động cơ.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật chung
- Yêu cầu về chế tạo và lắp ráp: Bơm cao áp phải được chế tạo theo đúng bản vẽ thiết kế và tài liệu kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Các chi tiết lắp ghép, đặc biệt là cặp piston - xi lanh bơm, van triệt hồi và vòi phun phải đảm bảo độ chính xác cực cao về kích thước và hình học.
- Yêu cầu về vật liệu: Vật liệu dùng để chế tạo các chi tiết của bơm cao áp phải đảm bảo cơ tính tốt, độ bền mài mòn cao và khả năng chống ăn mòn hóa học dưới tác động liên tục của nhiên liệu điezen. Các chi tiết chịu áp suất cao và ma sát lớn phải được nhiệt luyện đạt độ cứng tối ưu theo quy định kỹ thuật.
- Độ kín khít và hoạt động: Hệ thống bơm cao áp phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, không xảy ra hiện tượng rò rỉ nhiên liệu tại các mối nối và bề mặt lắp ghép dưới áp suất làm việc định mức. Sự chuyển động của các bộ phận như con trượt, piston, trục cam phải êm dịu, không bị kẹt hoặc có tiếng động bất thường.
Điều 4: Quy tắc nghiệm thu và kiểm tra
- Phân loại kiểm tra: Quá trình kiểm tra nghiệm thu bơm cao áp được chia thành hai hình thức chính bao gồm kiểm tra nghiệm thu xuất xưởng (kiểm tra từng chiếc hoặc theo lô sản xuất) và kiểm tra định kỳ nhằm đánh giá tính ổn định về chất lượng của cơ sở sản xuất.
- Nội dung kiểm tra: Tiến hành đánh giá ngoại quan, kiểm tra kích thước lắp ráp, thử độ kín khít của các khoang nhiên liệu, kiểm tra lưu lượng phun và độ đồng đều phân phối nhiên liệu giữa các nhánh bơm ở các chế độ tốc độ khác nhau của trục cam.
- Xử lý kết quả kiểm tra: Sản phẩm chỉ được chứng nhận đạt tiêu chuẩn khi vượt qua tất cả các hạng mục kiểm tra quy định. Trong trường hợp có bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt, phải tiến hành kiểm tra lại với số lượng mẫu gấp đôi hoặc loại bỏ cả lô sản phẩm tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của lỗi kỹ thuật.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5424 : 1991
ĐỘNG CƠ ĐIEZEN Ô TÔ, MÁY KÉO – BƠM CAO ÁP – ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT CHUNG
Automobile and tractor diesel engines – Fuel pums for high pressure – Generel technical conditions
Lời nói đầu
TCVN 5424 : 1991 do Viện nghiên cứu máy, Bộ công nghiệp nặng biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỘNG CƠ ĐIEZEN ÔTÔ, MÁY KÉO - BƠM CAO ÁP - ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT CHUNG
Automobile and tractor diesel engines - Fuel pumps for hight pressure General technical conditions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bơm cao áp động cơ điezen ôtô, máy kéo.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bơm cao áp kiểu phân phối và bơm cao áp liền vòi phun.
1 Kiểu và thông số cơ bản
1.1 Bơm cao áp được chế tạo theo hai kiểu: I – Có trục cam riêng
II – Không có trục cam riêng.
1.2 Hành trình của píttông được quy định theo dãy sau: Đối với bơm kiểu I – 7; 8; 9; 10; 12; 16; 20mm
Đối với bơm kiểu II – 7; 8; 9; 10; 12; 16; 22; 26; 30; 32; 36; 38; 43; 60; 68; 70; 82; 84; 98; 100 mm.
1.3 Đường kính của píttông được quy định theo dãy sau:
Đối với bơm kiểu I – 5,0; 5,5; 6,5; 7,0; 8,0; 8,5; 9,0; 10,0; 11,0; 12,0; 13,0; 14,0; 15,0; 16,0; 17,0; 18,0; 20,0; 22,0mm.
Đối với bơm kiểu II – 5,0; 5,5; 6,0; 6,5; 7,0; 7,5; 8,0; 8,5; 9,0; 10,0; 11,0; 12,0; 13,0; 14,0; 15,0; 16,0; 17,0; 18,0; 20,0; 22,0; 24,0; 26,0; 28,0; 30,0 ; 32,0; 34,0; 36,0; 38,0; 40,0; 42,0; 48,0; 52,0; 54,0; 62,0mm.
1.4 Kích thước bao và kích thước nối của bơm cao áp theo TCVN 5423 : 1991.
1.5 Trị số của lượng cấp nhiên liệu theo giờ hoặc theo chu kỳ trung bình đo trên băng kiểm với vòi phun chuẩn và đường ống cao áp ở tần số quay danh nghĩa và ở tần số quay không tải được quy định trong tài liệu kỹ thuật đã được duyệt.
1.6 Tần số quay khi bộ Điều tốc ngắt hoàn toàn nhiên liệu vào vòi phun trên băng thử và các thông số điều chỉnh lượng cấp nhiên liệu đối với bơm cao áp có điều tốc được quy định trong tài liệu kỹ thuật đã được duyệt.
1.7 Điểm bắt đầu cấp nhiên liệu và tần số quay ứng với thời điểm bộ điều tốc bắt đầu tác động được quy định trong tài liệu kỹ thuật đã được duyệt.
2 Yêu cầu kỹ thuật
2.1 Bơm cao áp phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo các tài liệu kỹ thuật đã được duyệt.
2.2 Cặp pít tông và xilanh bơm cao áp theo TCVN 2047 : 1977.
2.3 Theo thoả thuận với khách hàng, cho phép chế tạo bơm kiểu I, quay phải hoặc quay trái với dẫn động của bơm theo đầu trục bất kỳ của trục cam.
2.4 Sai lệch lượng cấp nhiên liệu theo giờ hoặc chu kỳ trung bình ở chế độ làm việc danh nghĩa khi điều chỉnh trên băng thử với vòi phun chuẩn và với đường ống cao áp không vượt quá ± 1,5 % trị số danh nghĩa.
2.5 Sai lệch điểm bắt đầu cấp nhiên liệu giữa các thành phần bơm liên tiếp không vượt quá ± 30 theo góc quay của trục cam. Khi đó, điện bắt đầu cấp nhiên liệu của một trong những phần bơm nào đó có dung sai không lớn hơn 10 được dùng là gốc “không” để tính các góc trên.
2.6 Thứ tự làm việc của các phân bơm đối với bơm cao áp nhiều pít tông được quy định theo thoả thuận với khách hàng.
2.7 Phải điều chỉnh độ đồng đều của lượng cấp nhiên liệu cho bơm cao áp nhiều píttông trên băng thử với vòi phun và đường ống cao áp chuẩn.
Trị số độ không đồng đều lượng cấp nhiên liệu s của từng phân bơm khi điều chỉnh trên băng cũng như khi kiểm tra trên băng thử kiểm tra không được vượt quá trị số trong bảng.
| Số phân bơm của bơm cao áp | Trị số cho phép độ không đồng đều của lượng cấp nhiên liệu s , %, không lớn hơn | |||
| Chế độ danh nghĩa | Chế độ không tải | |||
| Khi điều chỉnh | Khi kiểm tra | Khi điều chỉnh | Khi kiểm tra | |
| 2 3 4 6 8 10 12 và lớn hơn | 3 3 3 3 3 3 4 | 6 6 6 6 6 6 8 | 20 25 30 35 40 45 55 | 25 30 35 40 50 60 75 |
Trị số độ không đồng đều của lượng cấp nhiên liệu s tính theo phần trăm cho từng phân bơm được tính theo công thức:
s =
. 100
Trong đó:
Vmax - Lượng cấp nhiên liệu của phân bơm với năng suất cao nhất, g/s (cm3/s);
Vmin - Lượng cấp nhiên liệu của phân bơm với năng suất thấp nhất, g/s (cm3/s).
2.8 Bơm cao áp sau khi điều chỉnh xong phải được kẹp chì để loại trừ khả năng sai lệch vị trí đã điều chỉnh.
Cho phép hãn hữu bơm cao áp được điều chỉnh thêm trên động cơ điezen theo thoả thuận với khách hàng.
2.9 Khi không có cơ cấu dẫn động cố định, bơm cao áp cần được lắp trên động cơ điezen theo thang chia, vạch chia hoặc calíp.
2.10 Theo thoả thuận với khách hàng, bơm cao áp được đánh dấu vị trí trên cùng của pít tông và thời điểm bắt đầu cấp nhiên liệu.
2.11 Không cho phép rò rỉ nhiên liệu qua các chỗ được làm kín của bơm.
2.12 Cần sơn phủ các mặt ngoài của bơm, không kể những mặt do tài liệu kỹ thuật đã quy định.
Cho phép không sơn thân bơm được chế tạo bằng hợp kim nhôm, chất dẻo hoặc đã có lớp phủ bảo vệ khác.
2.13 Phương pháp thử bơm cao áp theo TCVN 5124 : 1990.
2.14 Tuổi thọ của bơm không nhỏ hơn tuổi thọ đến sửa chữa lớn đầu tiên của động cơ điezen.
3 Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản.
3.1 Mỗi bơm phải có nhãn hiệu, bao gồm:
Dấu hiệu hàng hoá hoặc tên gọi ngắn gọn của cơ sở chế tạo; ký hiệu của tiêu chuẩn này; Nhãn bơm và nhãn động cơ hoặc ký hiệu bơm; số hiệu bơm; năm chế tạo.
Đối với bơm được lắp đồng bộ với động cơ điezen và được sản xuất cùng một nơi với động cơ điezen hoặc chỉ dùng cho một loại động cơ điezen, việc ghi nhãn được quy định theo tài liệu kỹ thuật đã được duyệt.
Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải được quy định trong tài liệu kỹ thuật. Nhãn ghi phải giữ được bền lâu trong suốt thời gian làm việc của bơm.
3.2 Bơm cần có các chi tiết bảo vệ (nắp, ống bọc v.v... ) để tránh bụi bẩn lọt vào các miệng lỗ và các đầu ống.
3.3 Bơm dùng làm phụ tùng dự trữ phải được bảo quản theo tài liệu kỹ thuật đã được duyệt.
Việc bảo quản bơm lắp đồng bộ với động cơ điezen được quy định theo thoả thuận với khách hàng.
3.4 Bơm cao áp khi giao hàng phải được bao gói bằng chất dẻo hoặc giấy không thấm nước và được đặt trong hòm gỗ theo tiêu chuẩn đã được duyệt.
3.5 Cho phép bao gói bơm cao áp với vòi phun, đường ống cao áp, dụng cụ và phụ tùng dự trữ trong cùng hòm gỗ.
3.6 Trong mỗi hòm bao gói bơm cần có một lý lịch bơm, một phiếu đã có dấu kiểm tra chất lượng, có ghi rõ chỉ dẫn của cơ sở chế tạo, tên gọi và số lượng sản phẩm, ngày bao gói và các chỉ dẫn về dỡ bao gói.
Đối với bơm không có trục cam riêng, theo thoả thuận với khách hàng, cho phép không cần có lý lịch bơm. Danh mục tài liệu kỹ thuật cho các bơm được lắp bộ với động cơ điezen được quy định thoả thuận với khách hàng.
3.7 Nhãn của hòm gỗ được ghi theo tài liệu kỹ thuật đã được duyệt.
3.8 Cho phép vận chuyển bơm cao áp bằng bất cứ phương tiện nào miễn tránh được hỏng hóc và tác động có hại của môi trường khí hậu bên ngoài.
3.9 Điều kiện bảo quản bơm được quy định trong tài liệu kỹ thuật đã được duyệt.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2047:1977 về Động cơ điêzen - Cặp pittông và xilanh của bơm cao áp - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5124:1990 (ST SEV 4339:1983) về Động cơ điezen ô tô máy kéo - Bơm cao áp - Phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5423:1991 (ST SEV 1323 : 1978) về Động cơ điezen ô tô, máy kéo - Bơm cao áp - Kích thước bao và kích thước lắp nối
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2047:1977 về Động cơ điêzen - Cặp pittông và xilanh của bơm cao áp - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1685:1991 về Động cơ điêzen - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1684:1991 về Động cơ điêzen − Điều kiện kỹ thuật chung
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2045:1977 về Động cơ điêzen − Thông số cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5124:1990 (ST SEV 4339:1983) về Động cơ điezen ô tô máy kéo - Bơm cao áp - Phương pháp thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5423:1991 (ST SEV 1323 : 1978) về Động cơ điezen ô tô, máy kéo - Bơm cao áp - Kích thước bao và kích thước lắp nối