Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5522:1991

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5522:1991 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 5805:1986) quy định phương pháp xác định số lượng vi khuẩn thuộc chủng Lactobacillus trong các sản phẩm thực phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm và doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nhằm đánh giá chất lượng vi sinh vật, đặc biệt là trong các sản phẩm sữa lên men và thực phẩm ứng dụng công nghệ sinh học.

Phạm vi áp dụng và nguyên tắc của phương pháp

Tiêu chuẩn định hướng chi tiết về đối tượng áp dụng cũng như nền tảng khoa học để nhận biết và định lượng chủng vi khuẩn này:

  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các sản phẩm thực phẩm có chứa hoặc yêu cầu kiểm soát mật độ vi khuẩn Lactobacillus trong quá trình chế biến, bảo quản và lưu thông trên thị trường.
  • Nguyên tắc phương pháp: Phương pháp dựa trên việc gieo cấy một thể tích mẫu thử nhất định (hoặc các dung dịch pha loãng thập phân tương ứng) vào môi trường dinh dưỡng đặc hiệu. Quá trình nuôi cấy được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ và khí quyển tối ưu để kích thích sự phát triển của Lactobacillus, từ đó tiến hành đếm số lượng khuẩn lạc đặc trưng xuất hiện trên đĩa nuôi cấy.
Thiết bị, dụng cụ và môi trường nuôi cấy chuyên dụng

Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về trang thiết bị và hóa chất sử dụng:

  • Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Yêu cầu sử dụng tủ ấm có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức quy định (thường từ 30 độ C đến 37 độ C), nồi hấp áp lực để tiệt trùng môi trường, kính hiển vi quang học, đĩa Petri vô trùng, pipet chia độ và các thiết bị đồng hóa mẫu chuyên dụng.
  • Môi trường dinh dưỡng và thuốc thử: Sử dụng môi trường chọn lọc chuyên biệt cho vi khuẩn acid lactic (như môi trường MRS agar hoặc các môi trường tương đương có bổ sung chất ức chế vi sinh vật cạnh tranh). Các hóa chất dùng để pha chế dung dịch đệm pha loãng phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết dùng cho phân tích vi sinh.
Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết

Quy trình phân tích được thực hiện tuần tự theo các bước kỹ thuật chuẩn hóa nhằm hạn chế tối đa sai số:

  • Chuẩn bị mẫu và pha loãng: Tiến hành cân và đồng hóa mẫu thực phẩm ban đầu trong dung dịch pha loãng vô trùng theo tỷ lệ quy định. Tiếp tục thực hiện pha loãng theo dãy thập phân (10 mũ -1, 10 mũ -2, 10 mũ -3...) để thu được nồng độ vi khuẩn thích hợp cho việc đếm khuẩn lạc sau này.
  • Cấy mẫu và nuôi cấy: Chuyển một lượng dịch mẫu đã pha loãng vào các đĩa Petri, sau đó đổ môi trường dinh dưỡng đã được làm nguội đến nhiệt độ thích hợp. Tiến hành nuôi cấy các đĩa trong tủ ấm ở điều kiện khí quyển thích hợp (ưu tiên điều kiện kị khí hoặc vi hiếu khí để tối ưu hóa sự phát triển của Lactobacillus) trong khoảng thời gian từ 48 đến 72 giờ.
  • Đếm khuẩn lạc và thử nghiệm khẳng định: Chọn các đĩa có mật độ khuẩn lạc phù hợp (thường từ 15 đến 300 khuẩn lạc) để tiến hành đếm. Trong trường hợp cần thiết, thực hiện các thử nghiệm khẳng định bổ sung như nhuộm Gram (Lactobacillus là trực khuẩn Gram dương) và thử nghiệm enzyme catalase (Lactobacillus cho kết quả catalase âm tính).
Phương pháp tính toán và biểu thị kết quả

Việc xử lý số liệu sau thử nghiệm được thực hiện theo công thức toán học thống nhất:

  • Công thức tính toán: Số lượng vi khuẩn Lactobacillus trong một đơn vị khối lượng (gam) hoặc thể tích (mililít) mẫu thực phẩm được tính toán dựa trên tổng số khuẩn lạc đếm được trên các đĩa đã chọn và hệ số pha loãng tương ứng.
  • Biểu thị kết quả: Kết quả cuối cùng được ghi nhận dưới dạng số đơn vị hình thành khuẩn lạc trên mỗi gam (CFU/g) hoặc trên mỗi mililít (CFU/ml) mẫu thử. Báo cáo kết quả phải ghi nhận đầy đủ các thông tin về điều kiện nuôi cấy, phương pháp áp dụng và các sai lệch (nếu có) trong quá trình phân tích.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5522:1991

ST SEV 5805-86

SẢN PHẨM THỰC PHẨM − PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỐ VI KHUẨN CHỦNG

Lactobacillus Food products Method for enumeration of Lactobacillus bacteria

Lời nói đầu

TCVN 5522:1991 phù hợp với ST SEV 5805-86;

TCVN 5522:1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khu vực I biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Uỷ ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

SẢN PHẨM THỰC PHẨM − PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỐ VI KHUẨN CHỦNG LACTOBACILLUS

Food products Method for enumeration of Lactobacillus bacteria

1. Bản chất của phương pháp

Phương pháp dựa trên việc nuôi cấy một lượng sản phẩm nhất định hoặc mẫu pha loãng của nó trong môi trường thạch thường hoặc môi trường dinh dưỡng lỏng, nuôi dưỡng các mẫu cấy này ở 30 0C ± 1 0C trong 5 ngày hoặc ở 37 0C ± 1 0C trong 3 ngày, đếm các khuẩn lạc điển hình và tính số lượng chúng trong 1 g (cm3) trong môi trường chọn lọc rắn hoặc đếm số có xác suất cao nhất của chúng trong môi trường lỏng.

2. Lấy mẫu

2.1. Mẫu để phân tích được lấy và chuẩn bị theo TCVN 4887:1989 (ST SEV 3014-81) và TCVN 5525:1991 (ST SEV 3015-81).

2.2. Khối lượng (thể tích) mẫu cân dùng để chuẩn bị mẫu pha loãng ban đầu phải lấy không ít hơn 10,0 g (cm3) ± 0,1 g (cm3), còn để cấy trực tiếp trong môi trường dinh dưỡng, không ít hơn 1 g (cm3).

3 Dụng cụ, thiết bị

Các dụng cụ và thiết bị quy định trong TCVN 4887:1989 (ST SEV 3014-81) được sử dụng để phân tích, ngoài ra thêm:

− Nồi hấp để tiệt trùng các môi trường dinh dưỡng;

− Tủ ấm, đảm bảo giữ nhiệt ở 30 oC ± 1 oC và 37 oC ± 1 oC;

− Tủ cấy kỵ khí;

− Bơm chân không;

− Hộp cấy vi sinh có đường kính trong 90 mm ± 2 mm hoặc 100 mm ± 2 mm;

− Pipet dung tích 1 ml và 10 ml;

− Kính hiển vi;

− Phiến kính thủy tinh;

− Giá để ống nghiệm;

− Que cấy vi sinh.

4 Thuốc thử, dung dịch và môi trường dinh dưỡng

− Pepton.

− Tripton.

− Dịch chiết nấm men.

− D-glucoza.

− Tvin-80.

− Natri axetat.

− Amoni xitrat.

− Triamoni xitrat.

− Axit axetic băng.

− Kali dihydro phosphat (KH2 PO4).

− Dikali hydro phosphat (K2 HPO4).

− Magie sulfat (MgSO4.7H2O).

− Mangan sulfat (MnSO4.2H2O).

− Mangan sulfat (MnSO4.4H2O).

− Sắt sulfat (FeSO4.7H2O).

− Natri clorua (NaCl).

− Thạch dùng cho vi sinh.

− Các dung dịch để nhuộm màu theo Gram, theo TCVN 5449:1991 (ST SEV 3833-82).

− Hydro peroxit (H2O2) dung dịch 3 %.

− Paraphin lỏng.

− Dung dịch muối-pepton theo TCVN 4887:1989 (ST SEV 3014-81).

− Axit socbic, dung dịch kiềm, chuẩn bị như sau:

Hòa tan 1,0 g axit socbic trong 100 ml dung dịch natri hydroxit 1 N. Dung dịch nhận được được tiệt trùng bằng phương pháp lọc theo TCVN 4887:1989 (ST SEV 3014-81).

− Môi trường Rogoz lỏng, chuẩn bị như sau: cho vào bình định mức dung tích 1 l: 10,0 g tripton; 5,0 g dịch chiết nấm men; 20,0 g D-glucoza; 1,0 ml tvin-80; 6,0 g kali dihydro phosphat; 2,0 g amoni xitrat; 25,0 g natri axetat; 1,32 ml axit axetat băng; 0,575 g magie sulfat; 0,12 g mangan sulfat (MnSO4.2H2O); 0,034 g sắt sulfat, thêm nước cất đến vạch định mức. Hòa tan các chất bằng cách đun trên bếp cách thủy tinh và điều chỉnh sao cho sau khi tiệt trùng pH của dung dịch đạt 5,4 ± 0,1 ở 25 oC. Rót môi trường vào các ống nghiệm đã tiệt trùng theo từng lượng 10 ml và tiệt trùng trong nồi hấp ở 121 oC ± 1 oC trong 15 min. Các ống nghiệm đựng môi trường được bảo quản ở 4 oC ± 1 oC, không quá 30 ngày.

− Môi trường thạch Rogoz: chuẩn bị như môi trường Rogoz lỏng và thêm từ 15 g đến 18 g thạch. Sau khi hòa tan các thành phần, rót môi trường vào các bình đã tiệt trùng và tiệt trùng trong nồi hấp ở 121 oC ± 1 oC trong 15 min. Môi trường đã chuẩn bị được bảo quản ở 4 oC ± 1 oC không quá 30 ngày.

− Môi trường MRS lỏng, chuẩn bị như sau: cho vào bình định mức dung tích 1 l: 10,0 g pepton; 4,0 g chất dịch chiết nấm men; 20,0 g glucoza; 8,0 g nước thịt; 1,0 cm3 tvin-80; 2,0 g kali dihydro phosphat; 5,0 g natri axetat; 2,0 g triamoni xitrat; 0,2 g magie sulfat; 0,05 g mangan sulfat (MnSO4.4H2O), thêm nước cất đến vạch định mức, hòa tan các chất bằng cách đun nhẹ trên bếp cách thủy và điều chỉnh sao cho sau khi tiệt trùng pH của dung dịch là 6,2 ± 0,1 ở 25 oC. Rót từng lượng 10 ml môi trường vào các ống nghiệm đã được tiệt trùng và tiệt trùng trong nồi hấp ở 121 oC ± 1 oC trong 15 min. Các ống nghiệm đựng môi trường dinh dưỡng được bảo quản ở 4 oC ± 1 oC không quá 30 ngày.

− Môi trường thạch MRS: chuẩn bị như môi trường MRS lỏng, có thêm từ 15 g đến 18 g thạch. Sau khi hòa tan các thành phần, rót môi trường vào các bình đã được tiệt trùng và tiệt trùng trong nồi hấp ở 121 oC ± 1 oC trong 15 min. Bảo quản môi trường đã chuẩn bị ở 4 oC ± 1 oC không quá 30 ngày.

Khi cần thiết, để tăng tính chọn lọc, sau khi tiệt trùng cho thêm 1 ml dung dịch kiềm của axit socbic vào 1000 ml môi trường thạch hoặc lỏng.

5 Tiến hành phân tích

5.1 Xác định số lượng vi khuẩn chủng Lactobacillus trên các môi trường thạch Rogoz hoặc MRS

5.1.1 Từ mẫu được lấy theo Điều 2 chuẩn bị mẫu ban đầu và dãy mẫu pha loãng 10 lần để có thể xác định số lượng vi khuẩn chủng Lactobacillus dự đoán trước trong 1,0 g (ml) sản phẩm xét nghiệm.

5.1.2 Từ mẫu hoặc các mẫu đã được pha loãng tương ứng cấy từng lượng 1,0 ml song song vào 2 hộp petri; rót 13 cm3 ± 2 cm3 môi trường thạch nóng chảy đã làm nguội đến 45 oC ± 1 oC vào mẫu trên. Nhanh chóng khuấy kĩ các chất chứa trong hộp và để cho thạch đông lại.

5.1.3 Mẫu cấy được ủ trong điều kiện hạn chế thâm nhập oxy ở 30 oC ± 1 oC trong 5 ngày hoặc ở 37 oC ± 1 oC trong 3 ngày.

Việc hạn chế thâm nhập oxy được thực hiện theo một trong các cách sau đây:

5.1.3.1 Rót lên môi trường dinh dưỡng đã đóng rắn một lớp thứ hai, khoảng 5 ml; môi trường thạch nóng chảy đã làm lạnh đến 45 oC ± 1 oC rồi để yên cho thạch đông lại.

5.1.3.2 Đặt các hộp cấy vi sinh vào tủ cấy kị khí, đóng tủ lại và dùng máy hút chân không tạo chân không từ 86,6 kPa đến 93,3 kPa.

5.1.3.3 Đặt các hộp cấy vi sinh vào môi trường khí chứa 95 % khí nitơ và 5 % khí cacbonic.

5.1.3.4 Khi không có sự thống nhất trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm thì việc nuôi cấy được tiến hành trong môi trường khí theo 5.1.3.3.

5.2 Xác định số vi khuẩn chủng Lactobacillus có xác suất lớn nhất trong môi trường lỏng Rogoz hoặc MRS

5.2.1 Từ các mẫu đã được lấy theo Điều 2, chuẩn bị mẫu ban đầu và một dãy các mẫu pha loãng 10 lần, sao cho mẫu pha loãng cuối cùng phải cho kết quả âm tính.

5.2.2 Lấy 1,0 cm3 từ tất cả các mẫu pha loãng cấy song song vào 3 ống nghiệm đã chứa sẵn 10 cm3 môi trường Rogoz hoặc MRS. Việc hạn chế thâm nhập oxy được thực hiện bằng cách rót vào mỗi ống nghiệm chứa môi trường một lượng paraphin lỏng đã tiệt trùng đủ để tạo thành lớp paraphin dày khoảng 2 cm.

5.2.3 ủ các mẫu cấy cho đến khi xuất hiện các dấu hiệu phát triển nhưng không quá 5 ngày ở 30 oC ± 1 oC và không quá 3 ngày ở 37 oC ± 1 oC.

5.2.4 Các ống nghiệm được coi là dương tính nếu trong đó xuất hiện sự vẩn đục của môi trường.

5.2.5 Để khẳng định rằng các vi sinh vật đã phát triển là thuộc chủng Lactobacillus, từ các ống nghiệm dương tính tiến hành cấy chuyển sang môi trường dinh dưỡng thạch bằng que cấy vi sinh sao cho có được sự phát triển của các khuẩn lạc biệt lập. Việc nuôi cấy tiến hành theo 5.2.3.

5.3 Vi khuẩn chủng Lactobacillus trên môi trường đông đặc tạo thành các khuẩn lạc không màu đường kính từ 1 mm đến 3 mm có hình dạng thấu kính hoặc hình sao. Để khẳng định các khuẩn lạc trưởng thành là thuộc chủng Lactobacillus, tiến hành kiểm tra không ít hơn 5 khuẩn lạc điển hình theo cách sau:

1. Nhuộm màu Gram theo quy định hiện hành. Vi khuẩn chủng Lactobacillus là trực khuẩn Gram dương tạo thành các chuỗi xích ngắn hoặc dài.

2. Thử trên catalaza theo quy định hiện hành. Vi khuẩn chủng Lactobacillus là vi khuẩn catalaza âm.

6 Đánh giá kết quả phân tích

6.1 Kết quả được đánh giá theo từng mẫu riêng biệt.

6.2 Khi nuôi cấy trên môi trường thạch Rogoz hoặc MRS, để đếm số vi khuẩn chủng Lactobacillus phải chọn các hộp petri mà trong đó có từ 15 khuẩn lạc đến 150 khuẩn lạc đặc trưng phát triển.

6.3 Nếu trong 80 % trường hợp, tức là không ít hơn 4 khuẩn lạc trong số 5 khuẩn lạc được khẳng định là thuộc chủng Lactobacillus thì tất cả các khuẩn lạc đặc trưng phát triển trong hộp thì coi là thuộc nhóm này.

Trong các trường hợp còn lại, số vi khuẩn chủng Lactobacillus được xác định từ tỉ lệ phần trăm của khuẩn lạc đã được khẳng định trên tổng số khuẩn lạc đặc trưng được lấy để kiểm tra.

6.4 Khi cấy trong môi trường Rogoz lỏng hoặc MRS lỏng, số vi khuẩn chủng Lactobacillus có xác suất cao nhất được xác định theo số lượng các ống nghiệm có kết quả dương tính.

6.5 Kết quả được xử lí, tính cho 1 g (cm3) sản phẩm và ghi lại theo TCVN 5591:1991 (ST SEV 3015-81).

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5522:1991 (ST SEV 5805:1986)về Sản phẩm thực phẩm - Phương pháp xác định số vi khuẩn chủng Lactobacillus

Số hiệu: TCVN5522:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5522:1991 (ST SEV 58...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký