Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5529:2010 về Thuật ngữ hóa học - Nguyên tắc cơ bản do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng và thống nhất phương pháp xây dựng, lựa chọn, sử dụng hệ thống thuật ngữ hóa học bằng tiếng Việt trong các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy, sản xuất và quản lý.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn quy định các nguyên tắc cơ bản nhất để xây dựng mới, lựa chọn từ các nguồn có sẵn và sử dụng một cách thống nhất các thuật ngữ hóa học trong tiếng Việt.
  • Đối tượng áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức giáo dục (biên soạn sách giáo khoa, giáo trình), các viện nghiên cứu, các nhà xuất bản, và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hóa học và các ngành khoa học - công nghệ liên quan.
  • Mục tiêu dài hạn của phạm vi áp dụng là chuẩn hóa ngôn ngữ khoa học chuyên ngành, giảm thiểu sự bất đồng bộ trong giao tiếp học thuật và thương mại, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho việc hội nhập quốc tế.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để đảm bảo tính nhất quán và khoa học, TCVN 5529:2010 được xây dựng dựa trên việc tham chiếu và viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế về thuật ngữ học. Các tài liệu viện dẫn này là công cụ hỗ trợ đắc lực để giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình chuẩn hóa:

  • Các tiêu chuẩn quốc tế của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) liên quan đến nguyên tắc và phương pháp luận thuật ngữ (như ISO 704 về Công tác thuật ngữ - Nguyên tắc và phương pháp; ISO 860 về Công tác thuật ngữ - Hài hòa hóa thuật ngữ và khái niệm).
  • Các quy định, khuyến nghị về danh pháp hóa học của Liên minh Quốc tế về Hóa học Thuần túy và Ứng dụng (IUPAC) - cơ quan tối cao về chuẩn hóa danh pháp hóa học trên toàn cầu.
  • Lưu ý áp dụng: Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Để tạo sự thống nhất về mặt nhận thức trước khi đi vào các nguyên tắc cụ thể, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cho các khái niệm công cụ cốt lõi:

  • Khái niệm (Concept): Là đơn vị tư duy được hình thành bằng sự khái quát hóa các thuộc tính chung của một tập hợp các đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng.
  • Thuật ngữ (Term): Là ký hiệu ngôn ngữ (có thể là một từ hoặc một cụm từ cố định) được dùng để biểu thị một khái niệm xác định trong một lĩnh vực chuyên môn cụ thể.
  • Thuật ngữ hóa học (Chemical Term): Là thuật ngữ được sử dụng chuyên biệt để chỉ các khái niệm, thực thể, quá trình, hiện tượng, phương pháp hoặc thiết bị đặc trưng trong ngành hóa học.
  • Danh pháp hóa học (Chemical Nomenclature): Hệ thống các quy tắc và tên gọi được thiết lập một cách khoa học để định danh các chất hóa học (đơn chất, hợp chất) một cách duy nhất và hệ thống.
  • Sự hài hòa thuật ngữ (Terminology Harmonization): Quá trình đối chiếu, giảm thiểu hoặc loại bỏ sự khác biệt giữa các hệ thống thuật ngữ khác nhau (giữa các quốc gia hoặc giữa các ngành) nhằm đạt được sự tương đồng tối đa, phục vụ giao thương và trao đổi khoa học.

Điều 4: Các nguyên tắc cơ bản trong xây dựng và sử dụng thuật ngữ hóa học

Đây là nội dung cốt lõi nhất của phần đầu tiêu chuẩn, thiết lập hệ thống phương pháp luận mang tính định hướng bắt buộc khi tiếp cận thuật ngữ hóa học tiếng Việt:

  • Nguyên tắc tính hệ thống: Thuật ngữ hóa học không tồn tại độc lập mà nằm trong một hệ thống chặt chẽ. Việc xây dựng thuật ngữ mới phải dựa trên mối quan hệ logic giữa các khái niệm. Các thuật ngữ thuộc cùng một nhóm phân loại hoặc có mối quan hệ phái sinh phải có cấu trúc ngôn ngữ tương đồng (ví dụ: cách gọi tên các á kim, kim loại, hoặc các gốc axit tương ứng).
  • Nguyên tắc tính chính xác và đơn nghĩa: Đây là yêu cầu tối cao của ngôn ngữ khoa học. Tiêu chuẩn khuyến nghị mỗi thuật ngữ chỉ nên biểu thị một khái niệm duy nhất trong ngữ cảnh hóa học (tránh đa nghĩa gây hiểu lầm). Ngược lại, một khái niệm hóa học cũng chỉ nên được đại diện bởi một thuật ngữ chuẩn duy nhất (hạn chế tối đa hiện tượng đồng nghĩa không cần thiết).
  • Nguyên tắc tính dân tộc và kế thừa: Tiêu chuẩn yêu cầu tôn trọng và ưu tiên sử dụng các thuật ngữ hóa học tiếng Việt đã định hình ổn định, được sử dụng rộng rãi và ăn sâu vào tiềm thức của cộng đồng khoa học cũng như đời sống xã hội (ví dụ: sắt, đồng, chì, kẽm, nước, muối ăn), miễn là chúng không gây ra sự hiểu sai lệch về bản chất khoa học của khái niệm.
  • Nguyên tắc tính quốc tế và hội nhập (Hài hòa hóa): Trong xu thế toàn cầu hóa, tiêu chuẩn đặc biệt nhấn mạnh việc tiệm cận với danh pháp IUPAC và thuật ngữ quốc tế. Đối với các nguyên tố mới, hợp chất phức tạp hoặc thuật ngữ công nghệ hiện đại chưa có từ tiếng Việt tương đương, tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng phương pháp phiên âm có hệ thống hoặc giữ nguyên dạng viết Latinh (có điều chỉnh phù hợp với ngữ âm tiếng Việt) để tạo thuận lợi cho việc tra cứu tài liệu nước ngoài.
  • Nguyên tắc tính tiện dụng và thẩm mỹ: Thuật ngữ hóa học tiếng Việt cần đảm bảo tính ngắn gọn, dễ đọc, dễ viết, dễ nhớ. Cấu trúc của thuật ngữ phải phù hợp với các quy luật ngữ âm, ngữ pháp và xu hướng phát triển tự nhiên của tiếng Việt, tránh những tổ hợp từ quá dài dòng hoặc khó phát âm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5529 : 2010

THUẬT NGỮ HÓA HỌC - NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Chemical terms - Basic principle

Lời nói đầu

TCVN 5529 : 2010 thay thế cho TCVN 5529:1991

TCVN 5529 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Hội hóa học Việt Nam, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.

 

THUẬT NGỮ HÓA HỌC - NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Chemical terms - Basic principle

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những nguyên tắc cơ bản trong việc sử dụng thuật ngữ hóa học tiếng Việt.

2. Nguyên tắc chung

2.1. Việc xây dựng hệ thống danh pháp và thuật ngữ hóa học cần tuân thủ và đảm bảo các tiêu chí cơ bản sau đây:

- Tính khoa học;

- Tính hệ thống và tính nhất quán;

- Tính dân tộc và phổ cập;

- Tính quốc tế và hội nhập;

- Tính kế thừa.

2.2. Khi phiên chuyển danh pháp và đặt thuật ngữ dựa trên cơ sở các nguyên tắc danh pháp của IUPAC (International Union of Pure and Applied Chemistry - Hiệp hội quốc tế về hóa học tinh khiết và ứng dụng) để gọi tên các nguyên tố và hợp chất hóa học.

3. Các nguyên tắc phiên chuyển

3.1. Nguyên tắc về sử dụng phụ âm

3.1.1. Bổ sung các phụ âm f; j; z; w

VÍ DỤ: f (ferum), j (jasmin), z (benzen), w (wolfram)

3.1.2. Chấp nhận các tổ hợp phụ âm br, cr, fl, fr, gl, gr, kr, lf, pl, pr, ps, sp, st, str và tr

VÍ DỤ: br (brom), cr (cromi), dr (hydro), fl (fluor), fr (freon), gl (glucose), gr (graphit), kr (krypton), pl (platin), pr (proton), ps (pseudoionon), sp (spin), st (sterol), str (stronti), tr (natri), w (wolfram).

3.1.3. Phụ âm đứng trước nguyên âm e đọc như phụ âm bổ sung j.

VÍ DỤ: germani, geraniol đọc như jermani và jeraniol

3.1.4. Phụ âm d không chuyển thành đ nhưng vẫn đọc như đ trong tiếng Việt

VÍ DỤ: hydro, indi.

3.1.5. Phụ âm c đứng trước các nguyên âm i, e, y nói chung để nguyên mà không chuyển thành x.

VÍ DỤ: để nguyên Ceri (nguyên tố Ce), acid, aceton, cyclohexan, glycerin, acetic.

3.16. Không thay phụ âm s bằng x hoặc z ở âm vận cuối (ase, ose)

3.1.7. Giữ nguyên các phụ âm kép tạo vần th, ch, ph

VÍ DỤ: methan, ethylen, thiophen, chlor.

Có một số thuật ngữ, trong đó phụ âm kép ch tạo âm vận hoàn toàn khác với âm của phụ âm c, nhưng cũng khác với âm vận trong tiếng Việt như chitin, chavebitol, chalcon, chiral,… Những trường hợp này vẫn để nguyên cách viết trong tiếng Anh nhưng có thể đọc theo chính tả tiếng Việt.

3.1.8. Bỏ bớt một trong hai phụ âm của phụ âm đôi.

VÍ DỤ: cc (sacarose), ff (cafein), ll (alyl, paladi), mm (amoni), nn (cinamic), rr (pyrole), tt (ytri…)

Trường hợp ngoại lệ vẫn giữ phụ âm kép mm trong ammin, là phối tử của phức chất để không lẫn với amin.

3.2. Nguyên tắc về sử dụng nguyên âm

3.2.1. Đối với các tổ hợp nguyên âm

Giữ nguyên các tổ hợp nguyên âm và đọc nhanh từng âm theo tiếng Việt.

VÍ DỤ: ae (caesi), au (tautomer), ea (seaborgi), ei (einsteini), eo (neodym), eu (eugenol), io (iod, niobi), ou (coumarin), ou (fluor), yo (yohimbin).

Không đọc eu thành ơ như trong tiếng Pháp.

VÍ DỤ: Không đọc eutecti thành ơtecti, eugenol thành ơgenol.

3.2.2. Các nguyên âm i và y

3.2.3. Bỏ bớt nguyên âm e ở cuối từ nếu không gây nhầm lẫn

VÍ DỤ: viết benzen thay vì benzene; propan thay vì propane.

Trong những trường hợp nếu bỏ nguyên âm này đi có thể gây hiểu lầm thì vẫn giữ, mặc dầu có thể phát âm hoặc không phát âm.

VÍ DỤ: indole, pyrole, thiazole,…

3.3. Nguyên tắc về sử dụng phụ âm và dấu

Bỏ dấu thanh và dấu mũ

- Bỏ dấu sắc trên các vần, đặc biệt là các vần ngược at, ac, ap, ap, et, ep, it, ip;

- Bỏ các dấu mũ ô, ê, ơ (trừ trường hợp nitơ).

3.4. Các nguyên tắc về thu nhập các vần ngược và về một số hậu tố

3.4.1 Thu nhập các vần ngược chưa có trong tiếng Việt

Trường hợp phụ âm đứng ở cuối âm vận mà vốn dĩ không có trong các vần của tiếng Việt cần được chấp nhận viết như nguyên tiếng nước ngoài.

Thuộc nhóm này gồm các trường hợp vần ad (cadmi), af (hafni), ag (magnesi), ar (argon, arsen, carbon), as (astati), er (erbi, germani, terbi, yterbi), id (amid), ir (zirconi), is (bismuth), od (iod), or (bor, chlor, fluor), os (osmi, phosphor), yb (molybden), al (calci, cobal, tantal), ol (holmi), el (nickel).

Đối với các nguyên tố B, Cl, F, l cần giữ các phụ âm r và d ở cuối để dễ dàng chuyển sang các dẫn chất của chúng như chloric, chloride, fluoric, boric, boran, iodic, iodat, v.v..

3.4.2. Bỏ hầu hết các hậu tố -um

Đối với các tên các nguyên tố hóa học có hậu tố -um thì bỏ hậu tố này, các nguyên tố và một số ion có hậu tố -ium thì chỉ bỏ phần -um.

VÍ DỤ:

K (kali), Na (natri), Pd (paladi), Sm (samari), Pr (praseodymi), U (urani), Ti (titani), Pt (platin), La (lanthan), Mn (mangan, ion carboni, ion oxoni, ion amoni,…

Trường hợp ngoại lệ vẫn giữ hậu tố -um, Cm (curium) và Tm (thulium) là những trường hợp đặc biệt vì để bảo đảm sự tương hợp giữa ký hiệu và tên nguyên tố hoặc để không gây nhầm lẫn.

3.4.3. Hậu tố -ide

Dùng hậu tố -ide thay cho các hậu tố -ua hoặc -ur (có nguồn gốc phiên chuyển từ tiếng Pháp), và đọc như từ “ai” trong tiếng Việt.

VÍ DỤ: chloride, carbide, sulfide thay vì clorua, carbua, sulfua…

Ngoại trừ trường hợp oxide, vẫn giữ nguyên như cách đọc trước đây là “oxit”.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Principles of chemical nomenclature - A guide to IUPAC recommendations, 1997 (Nguyên tắc về danh pháp hóa học - Khuyến nghị của IUPAC, 1997).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5529:2010 về Thuật ngữ hóa học - Nguyên tắc cơ bản

Số hiệu: TCVN5529:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5529:2010 về Thuật n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký