Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5530:1991 về Thuật ngữ hóa học - Tên các nguyên tố hóa học là văn bản kỹ thuật mang tính định hướng và chuẩn hóa hệ thống danh pháp hóa học tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách gọi tên, phiên âm và viết chữ đối với các nguyên tố hóa học, phục vụ đắc lực cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học, biên soạn tài liệu và sản xuất công nghiệp.

Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 5530:1991:

- Phạm vi áp dụng và mục tiêu chuẩn hóa

TCVN 5530:1991 được xây dựng nhằm thiết lập một hệ thống thuật ngữ hóa học thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan giáo dục (từ phổ thông đến đại học), các viện nghiên cứu, các nhà xuất bản sách giáo khoa, tài liệu khoa học kỹ thuật, và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hóa chất, dược phẩm. Tiêu chuẩn giải quyết triệt để tình trạng không đồng nhất trong cách viết và gọi tên nguyên tố tồn tại trước năm 1991.

- Nguyên tắc phân loại và gọi tên các nguyên tố hóa học

Tiêu chuẩn phân chia tên gọi các nguyên tố hóa học thành các nhóm rõ rệt dựa trên lịch sử sử dụng và tính phổ biến, cụ thể:

  • Nhóm các nguyên tố giữ nguyên tên thuần Việt: Đối với các nguyên tố đã quen thuộc từ lâu đời trong đời sống và ngôn ngữ Việt Nam, tiêu chuẩn quy định tiếp tục sử dụng tên gọi truyền thống để đảm bảo tính gần gũi và dễ hiểu. Các nguyên tố tiêu biểu bao gồm: Sắt (Fe), Đồng (Cu), Chì (Pb), Kẽm (Zn), Vàng (Au), Bạc (Ag), Thủy ngân (Hg), Lưu huỳnh (S), Thiếc (Sn).
  • Nhóm các nguyên tố phiên âm có Việt hóa: Đối với các nguyên tố phổ biến nhưng không có tên thuần Việt gốc, tiêu chuẩn áp dụng phương pháp phiên âm gần gũi với cách đọc tiếng Việt nhưng vẫn giữ được gốc từ quốc tế. Ví dụ: Hiđrô (H), Ôxi (O), Nitơ (N), Phốtpho (P), Cacbon (C).
  • Nhóm các nguyên tố sử dụng tên bán quốc tế: Đối với phần lớn các nguyên tố còn lại, đặc biệt là các kim loại và phi kim mới, tiêu chuẩn quy định cách viết phiên âm trực tiếp từ tiếng Latinh hoặc tiếng Anh có điều chỉnh đuôi từ để phù hợp với ngữ âm tiếng Việt. Ví dụ: Natri (Na), Kali (K), Canxi (Ca), Magiê (Mg), Nhôm (Al), Clo (Cl), Flo (F), Brôm (Br), Iốt (I).

- Quy tắc viết và phiên âm chi tiết

Để đảm bảo tính khoa học và nhất quán, TCVN 5530:1991 đưa ra các quy tắc kỹ thuật cụ thể về mặt chữ viết:

  • Sử dụng dấu gạch nối: Tiêu chuẩn khuyến nghị hoặc bắt buộc sử dụng dấu gạch nối giữa các âm tiết đối với các tên nguyên tố phiên âm dài nhằm giúp người đọc dễ dàng nhận biết cấu trúc từ (ví dụ: Hi-đrô, Ô-xi, Phốt-pho), mặc dù trong thực tế trình bày có thể linh hoạt giản lược tùy theo cấp học và ngữ cảnh văn bản.
  • Chuẩn hóa nguyên âm và phụ âm cuối: Quy định rõ ràng cách chuyển đổi các ký tự quốc tế sang ký tự tiếng Việt (như chuyển "y" thành "i" trong một số trường hợp, hoặc giữ nguyên "y" trong "Hiđrô" để phân biệt; cách viết phụ âm cuối như "t" trong "Iốt", "m" trong "Brôm").

- Định hướng hội nhập và sự tương thích với danh pháp IUPAC

Mặc dù TCVN 5530:1991 ưu tiên tính kế thừa và thói quen sử dụng của người Việt, tiêu chuẩn vẫn đặt nền móng cho việc tiếp cận danh pháp của Liên minh Hóa học Thuần túy và Áp dụng Quốc tế (IUPAC). Việc giữ lại ký hiệu hóa học quốc tế không thay đổi (như H, O, Ca, Fe) là cầu nối quan trọng giúp học sinh, sinh viên và các nhà khoa học Việt Nam dễ dàng tra cứu tài liệu nước ngoài và hội nhập quốc tế mà không bị rào cản ngôn ngữ hạn chế.

- Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

TCVN 5530:1991 là văn bản pháp lý kỹ thuật nền tảng giúp đồng bộ hóa toàn bộ hệ thống sách giáo khoa môn Hóa học tại Việt Nam qua nhiều thập kỷ. Sự thống nhất này giúp tránh được những hiểu lầm trong giao thương hóa chất, an toàn lao động và nghiên cứu chuyên sâu, đồng thời tạo cơ sở để các cơ quan quản lý ban hành các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến hóa chất nguy hiểm và an toàn hóa chất sau này.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5530:1991

THUẬT NGỮ HÓA HỌC

TÊN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Chemical terms

Name of chemical elements

Tiêu chuẩn này quy định việc đặt tên Tiếng Việt cho các nguyên tố hoá học , áp dụng cho công tác tiêu chuẩn hoá trong các ngành khoa học và công nghệ .

I. Những quy định chung

Theo TCVN 5529-1991.

II. Những quy tắc cụ thể

Theo TCVN 5529-1991.

III. Tên các nguyên tố hoá học

Việc đặt tên tiếng Việt cho các nguyên tố hoá học phải theo đúng các quy định trong bảng :

Ký hiệu

Tên nguyên tố hoá học

Tên gốc Latinh trong hợp chất

Ký hiệu

Tên nguyên tố hoá học

Tên gốc Latinh trong hợp chất

Ac

Ag

Al

Am

Ar

As

At

Au

B

Ba

Be

Bi

Bk

Br

Eu

F

Fe

Fm

Fr

Ga

Gd

Ge

H

He

Hf

Hg

Ho

I

In

Ir

K

Kr

Ku

La

Li

Lu

Lw

Md

Mg

Mn

Mo

N

Na

Nb

Ne

Ni

No

Np

O

Os

P

Pa

Actini

Bạc

Nhôm

Amerixi

Agon

Asen

Atati

Vàng

Bo

Bari

Berili

Bitmut

Bekeli

Brom

Europi

Flo

Sắt

Femi

Franxi

Gali

Gadoli

Gemani

Hidro

Heli

Hafini

Thuỷ ngân

Honmi

Iot

Indi

Iridi

Kali

Kripton

Kusatovi

Lantan

Lithi

Luteti

Laurenxi

Mendelevi

Magie

Mangan

Molipden

Nitơ

Natri

Niobi

Neon

Niken

Nobeli

Neptoni

Oxi

Osimi

Photpho

Protacti 

 

 Agen- ( Agentum )

Alumin-(Aluminium)

 

 

 

 

Aur –(Aurum)

 

 

 

 

 

 

 

 

Fer-(Ferrum)

 

 

 

 

 

 

 

 

Mecur-(Hydrargyrum)

 

Iod-(Iodium)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nitr- ( Nitrogeniium)

 

 

 

Nicol-(Niccolum)

C

Ca

Cd

Ce

Cf

Cl

Cm

Co

Cr

Cs

Cu

Dy

Er

Es

Pb

Pd

Pm

Po

Pr

Pt

Pu

Ra

Rb

Re

Rh

Rn

Ru

S

Sb

Sc

Se

Si

Sm

Sn

Sr

Ta

Tb

Tc

Te

Th

Ti

Tu

U

V

W

Xe

Y

Yb

Zn

Zr

Cacbon

Canxi

Cadimi

Xeri

Califoni

Clo

Curi

Coban

Crom

Xesi

Đồng

Dyposi

Eribi

Enstenti

Chì

Paladi

Prometi

Poloni

Praseodim

Platin

Plutoni

Radi

Rubidi

Reni

Rodi

Radon

Ruteni

Lưu huỳnh

Atumon

Scandi

Selen

Silic

Samari

Thiếc

Stronti

Tantan

Tebi

Tecneti

Telu

Thori

Titan

Tali

Uran

Vândi

Vonfam

Xenon

Ytri

Ytebi

Kẽm

Ziriconi

 

 

 

 

 

 

 

Cobant-(Cobantum)

 

 

Cupr-(Cuprum)

 

 

 

Plumb-(Plumbum)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sunf-(Sulfur)

Stib- (Stibium)

 

 

 

 

Stan-(Stannum)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Zinic –(Zincum)

 

Chú thích :

Tên gốc Latinh trong hợp chất dùng để đặt tên các hợp chất của những nguyên tố đã có tên trong tiếng Việt .

Trong dấu ngoặc là tên Latinh của nguyên tố.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5530:1991 về thuật ngữ hóa học - tên các nguyên tố hoá học

Số hiệu: TCVN5530:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5530:1991 về thuật n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký