Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5543:1991 (ISO 8654 : 1987)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5543:1991 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8654 : 1987. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng quy định về màu sắc của các hợp kim vàng, bao gồm các định nghĩa, bảng màu tiêu chuẩn và hệ thống ký hiệu nhận biết. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật trong việc sản xuất, chế tác, đánh giá chất lượng và thương mại các sản phẩm trang sức cũng như các hợp kim vàng công nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi trong ngành kim hoàn, luyện kim màu và kiểm định chất lượng đá quý, kim loại quý, cụ thể:
- Xác định các định nghĩa chuẩn xác liên quan đến màu sắc của hợp kim vàng dựa trên tỷ lệ thành phần các kim loại đi kèm trong hợp kim (như đồng, bạc, palladium, niken, kẽm...).
- Thiết lập một hệ thống bảng màu chuẩn để đối chiếu trực quan và đo lường khoa học, giúp thống nhất cách hiểu về màu sắc giữa nhà sản xuất, cơ quan kiểm định và người tiêu dùng.
- Quy định hệ thống ký hiệu thống nhất để biểu thị các tông màu khác nhau của hợp kim vàng trên thị trường quốc tế và nội địa, tránh các tranh chấp thương mại do bất đồng về cách gọi tên màu sắc.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình khung kỹ thuật và các khái niệm nền tảng:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các hợp kim vàng dùng trong trang sức, nha khoa hoặc các ứng dụng mỹ nghệ, kỹ thuật khác đòi hỏi độ chính xác cao về màu sắc.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan làm cơ sở tham chiếu để thực hiện phép đo màu sắc và phân tích thành phần hóa học của hợp kim vàng một cách chính xác nhất.
- Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ: Làm rõ các khái niệm kỹ thuật về màu sắc, độ sáng, độ bão hòa màu và các thuật ngữ chuyên ngành mô tả màu sắc đặc trưng của vàng (ví dụ: vàng xanh, vàng nhạt, vàng hồng, vàng đỏ, vàng trắng).
- Điều 4: Nguyên tắc phân loại và ký hiệu: Thiết lập nguyên tắc phân cấp màu sắc dựa trên tọa độ màu sắc tiêu chuẩn (hệ thống đo màu CIE) và cách thức ký hiệu hóa các dải màu này để đồng bộ hóa thông tin trên nhãn mác sản phẩm.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 5543:1991
Việc áp dụng TCVN 5543:1991 giúp đồng bộ hóa tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế (ISO), tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu vàng trang sức và kỹ nghệ. Đồng thời, tiêu chuẩn này bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng bằng cách minh bạch hóa thông tin về màu sắc và chất lượng hợp kim vàng thông qua các ký hiệu chuẩn hóa đã được quy định.
MÀU CỦA HỢP KIM VÀNG - ĐỊNH NGHĨA, BẢNG MÀU VÀ KÝ HIỆU
Colours of gold alloys - Definition, range of colours and desinstion
Lời nói đầu
TCVN 5543 : 1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khu vực I biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÀU CỦA HỢP KIM VÀNG - ĐỊNH NGHĨA, BẢNG MÀU VÀ KÝ HIỆU
Colours of gold alloys - Definition, range of colours and desinstion
Tiêu chuẩn này quy định gam màu của hợp kim vàng với số lượng màu nhất định, đồng thời quy định bảng màu tương ứng cho lớp phủ hợp kim vàng đã đánh bóng, như đồ nữ trang, vỏ đồng hồ, các đồ vật.
Tiêu chuẩn này dùng trong giao dịch giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO 8654 : 1987.
Màu hợp kim vàng: là không gian màu ba chiều được biểu thị bằng sự phối hợp tọa độ X, Y và độ phản chiếu o theo các tài liệu pháp chế kỹ thuật hiện hành.
Gam màu theo sự phối hợp tọa độ màu trong Bảng 1.
Bảng 1
| Ký hiệu màu | Sự phối hợp tọa độ màu | |||||
| Trị số danh nghĩa | Trị số quy ước | |||||
|
|
| o |
|
| o | |
| ON (vàng - xanh) | 0,3383
| 0,3662
| 0,90
| 0,3345 0,3404 | 0,3644 0,3740 |
|
| 1N (vàng - nhạt) | 0,3526 | 0,3700 | 0,82 | 0,3456 0,3386 0,3486 0,3527 0,3557 | 0,3725 0,3633 0,3685 0,3730 0,3717 |
|
| 2N (vàng sáng) | 0,3590 | 0,3766 | 0,82 | 0,3513 0,3558 0,3600 0,3635 | 0,3674 0,3764 0,3810 0,3795 |
|
| 3 N (vàng) | 0,3601 | 0,3729 | 0,79 | 0,3590 0,3578 0,3623 0,3663 | 0,3750 0,3724 0,3767 0,3748 |
|
| 4 N | 0,3612 | 0,3659 | 0,76 | 0,3614 0,3577 0,3626 0,3663 | 0,3707 0,3660 0,3701 0,3682 |
|
| 5N (đỏ) | 0,3591 | 0,3604 | 0,74 | 0,3610 0,3555 0,3621 0,3660 0,3589 | 0,3644 0,3591 0,3638 0,3616 0,3572 |
|
3.1. Chuẩn bị mẫu thử: mẫu thử phải có bề mặt đã được đánh bóng đến mức đạt độ phản chiếu không đổi.
3.2. Thiết bị
3.2.1. Máy quang phổ tích phân hình cầu.
3.2.2. Vật chiếu sáng chuẩn: gồm có một nguồn sáng với sự sắp xếp phổ linh hoạt tương tự nguồn sáng chuẩn theo các tài liệu pháp chế kỹ thuật hiện hành.
3.3. Thủ tục thử: đo độ phản chiếu quang phổ theo các tài liệu pháp chế kỹ thuật hiện hành.
Gam màu lớp phủ hợp kim vàng đã đánh bóng dùng để so sánh sự phù hợp màu bề mặt lớp phủ với sự phối hợp tọa độ màu ghi trong Bảng, khi nó được đo theo mục 3. Thành phần hóa học của lớp phủ theo Phụ lục của tiêu chuẩn này.
Bảng thành phần hóa học của lớp phủ
| Ký hiệu màu | Thành phần hóa học | ||
| Au | Ag | Cu | |
| 0N | 585 | 300 đến 340 | Còn lại |
| 1N | 585 | 240 đến 265 | |
| 2N | 750 | 150 đến 160 | |
| 3N | 750 | 120 đến 130 | |
| 4N | 750 | 85 đến 95 | |
| 5N | 750 | 45 đến 55 | |
CHÚ THÍCH
1 Bảng này chỉ dùng để thông báo về những trị số gần đúng của thành phần hóa học hợp kim vàng tương ứng dùng làm lớp phủ cho trong Bảng.
2 Việc xác định màu của lớp phủ không chỉ bằng cách xem xét riêng biệt thành phần hóa học của hợp kim, mà còn xem xét sự hoàn thiện bề mặt cũng như các điều kiện luyện kim.
3 Khi tiến hành so sánh bằng mắt giữa mẫu và màu lớp phủ được xem xét, bề mặt được quan sát qua tấm giấy trong mờ.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5547:1991 về Hợp kim vàng - Phương pháp xác định hàm lượng vàng và bạc
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5548:1991 về Hợp kim vàng - Phương pháp hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng bitmut, antimon, chì và sắt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5197:1990 về Hợp kim vàng - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2123/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5547:1991 về Hợp kim vàng - Phương pháp xác định hàm lượng vàng và bạc
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5548:1991 về Hợp kim vàng - Phương pháp hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng bitmut, antimon, chì và sắt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5197:1990 về Hợp kim vàng - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích