Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5633:1991
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5633:1991 là văn bản kỹ thuật quy định về kích thước cơ bản của máy tổ hợp đế máy nhiều cạnh cỡ trung bình. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các thông số thiết kế, chế tạo, đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và nâng cao chất lượng của các thiết bị máy tổ hợp trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5633:1991 về Máy tổ hợp đế máy nhiều cạnh cỡ trung bình – Kích thước cơ bản.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia vào hoạt động thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu máy tổ hợp đế máy nhiều cạnh cỡ trung bình.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn tập trung thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với kích thước cơ bản của đế máy:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại máy tổ hợp có phần đế máy nhiều cạnh thuộc phân khúc cỡ trung bình.
- Quy định các yêu cầu bắt buộc về mặt kích thước hình học nhằm phục vụ cho việc thiết kế mới hoặc cải tiến các hệ thống máy tổ hợp hiện có.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Xác định các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu và phối hợp áp dụng cùng TCVN 5633:1991.
- Đảm bảo tính thống nhất hệ thống giữa tiêu chuẩn này với các tiêu chuẩn về dung sai, lắp ghép và chế tạo máy khác.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Cung cấp các khái niệm chuẩn xác về máy tổ hợp, đế máy nhiều cạnh cỡ trung bình và các bộ phận cấu thành liên quan.
- Làm rõ các định nghĩa về kích thước cơ bản, kích thước lắp ráp và các thông số hình học đặc trưng của đế máy để tránh sai sót trong quá trình đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật.
- Điều 4: Yêu cầu chung về kích thước và thông số cơ bản
- Đưa ra các nguyên tắc thiết kế cơ bản đối với kết cấu đế máy nhiều cạnh, đảm bảo khả năng chịu lực, độ cứng vững và độ ổn định trong quá trình vận hành.
- Quy định sơ bộ về cách thức phân bổ kích thước giữa các cạnh của đế máy nhằm tối ưu hóa không gian lắp đặt các cụm chi tiết máy tổ hợp xung quanh.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc tuân thủ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5633:1991 giúp các đơn vị sản xuất cơ khí định hình chính xác khung kỹ thuật ngay từ bước khảo sát, thiết kế ban đầu. Điều này hạn chế tối đa các sai lệch về mặt kích thước, nâng cao hiệu quả lắp ráp và đảm bảo tính an toàn, bền vững cho toàn bộ hệ thống máy tổ hợp trong quá trình sản xuất công nghiệp.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5633 : 1991
MY TỔ HỢP ĐẾ MY NHIỀU CẠNH CỠ TRUNG BÌNH − KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Modular units for machine tool construction Rotary tables and multisided centre bases for rotary tables medium size – Basic dimentions
Lời nói đầu
TCVN 5633 : 1991 phù hợp với STSEV 4857 : 1984 và ISO 3371 : 1975
TCVN 5633 : 1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khu vực 1 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MY TỔ HỢP ĐẾ MY NHIỀU CẠNH CỠ TRUNG BÌNH − KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Modular units for machine tool construction Rotary tables and multisided centre bases for rotary tables medium size – Basic dimentions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho đế máy nhiều cạnh cỡ trung bình đặt dưới bàn quay chia độ của các máy tổ hợp
2. Kích thước cơ bản của đế máy nhiều cạnh được chỉ dẫn theo hình vẽ và theo bảng sau:

CHÚ THÍCH:
- Hình vẽ không quy định về kết cấu của đế máy
- d: Đường kính vòng tròn nội tiếp
| Đường kính (mm) của bàn quay chia độ | d (mm) | |
| Dãy 1 | Dãy 2 | |
| 320 | 680 | - |
| 400 | 840 | 760 |
| 500 | 940 | 860 |
| 630 | 1170 | 1070 |
| 800 | 1340 | 1440 |
| 1000 | 1540 | 1440 |
| 1250 | 1790 | 1690 |
| 1600 | 2140 | - |
| 2000 | 2540 | - |
CHÚ THÍCH: Ưu tiên sử dụng các giá trị d ở dãy 1.
3. Đế máy được chế tạo theo bình nhiều cạnh đều hoặc không đều.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-1:2008 (ISO 3442-1 : 2005) về Máy công cụ. Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp. Phần 1: Mâm cặp vận hành bằng tay có chấu dạng rãnh và then
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-3:2008 (ISO 3442-3:2007) về Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp - Phần 3: Mâm cặp vận hành bằng máy có khía răng cưa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 136:2007 (ISO 296 : 1991) về Máy công cụ – Côn kẹp chặt chuôi dụng cụ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-1:2008 (ISO 3442-1 : 2005) về Máy công cụ. Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp. Phần 1: Mâm cặp vận hành bằng tay có chấu dạng rãnh và then
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-3:2008 (ISO 3442-3:2007) về Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp - Phần 3: Mâm cặp vận hành bằng máy có khía răng cưa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 136:2007 (ISO 296 : 1991) về Máy công cụ – Côn kẹp chặt chuôi dụng cụ