Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5705:1993
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5705:1993 quy định các quy tắc ghi kích thước trên các bản vẽ kỹ thuật. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, áp dụng thống nhất cho các bản vẽ thuộc mọi lĩnh vực kỹ thuật như cơ khí, xây dựng, bản vẽ chế tạo và lắp ráp. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và tránh những sai sót trong quá trình thiết kế, chế tạo và nghiệm thu sản phẩm.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc chung về cách ghi kích thước trên các bản vẽ kỹ thuật thuộc mọi ngành kỹ thuật.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, lập bản vẽ kỹ thuật, chế tạo, thi công và kiểm tra chất lượng sản phẩm tại Việt Nam.
- Quy tắc chung về ghi kích thước (Điều 2)
- Kích thước ghi trên bản vẽ phải thể hiện kích thước thực của vật thể, không phụ thuộc vào tỷ lệ biểu diễn của hình vẽ đó.
- Mỗi kích thước của vật thể chỉ được ghi một lần duy nhất trên bản vẽ, tránh việc lặp lại gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn thông tin.
- Kích thước phải được bố trí trên hình chiếu hoặc hình cắt nào thể hiện rõ ràng nhất cấu tạo và hình dáng của phần tử được ghi kích thước.
- Đơn vị đo lường tiêu chuẩn cho kích thước dài là milimét (mm) và không cần ghi ký hiệu đơn vị sau con số kích thước. Trường hợp sử dụng đơn vị đo khác (như mét, centimét), ký hiệu đơn vị phải được ghi rõ ràng ngay sau con số kích thước hoặc được thuyết minh cụ thể trong phần chú thích của bản vẽ.
- Đơn vị đo góc được tính bằng độ, phút, giây và phải ghi đầy đủ ký hiệu đơn vị tương ứng sau con số kích thước góc.
- Đường ghi kích thước, đường gióng và đường dẫn (Điều 3)
- Đường ghi kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh. Đường ghi kích thước thẳng thường được vẽ song song với đoạn thẳng cần ghi kích thước. Đường ghi kích thước góc được vẽ dưới dạng cung tròn có tâm tại đỉnh góc.
- Đường gióng kích thước được dùng để giới hạn phạm vi ghi kích thước, được vẽ bằng nét liền mảnh và kéo dài vuông góc với đường ghi kích thước. Đường gióng phải vượt quá đầu mũi tên của đường ghi kích thước một khoảng từ 1mm đến 5mm.
- Đầu mút của đường ghi kích thước phải được giới hạn bằng mũi tên hoặc vạch chéo. Mũi tên phải có góc nhọn ở đỉnh khoảng 15 đến 90 độ và được tô kín. Kích thước của mũi tên phải tương xứng với chiều dày của nét vẽ trên bản vẽ.
- Đường dẫn được sử dụng khi cần chỉ dẫn hoặc ghi chú cho một phần tử cụ thể. Đường dẫn kết thúc bằng một dấu chấm tròn nếu nằm bên trong đường bao của vật thể, hoặc kết thúc bằng mũi tên nếu chỉ vào đường bao.
- Con số kích thước (Điều 4)
- Con số kích thước phải thể hiện trị số thực tế của kích thước cần đo. Trị số này không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ của bản vẽ.
- Vị trí của con số kích thước phải được đặt ở khoảng giữa và phía trên đường ghi kích thước, không được để đường ghi kích thước cắt ngang qua con số.
- Hướng của con số kích thước phải được ghi sao cho người đọc có thể đọc được từ phía dưới lên hoặc từ phía bên phải sang đối với các đường ghi kích thước nghiêng.
- Đối với các kích thước có dung sai, trị số dung sai phải được ghi ngay sau con số kích thước danh nghĩa với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc bằng cỡ chữ của con số kích thước danh nghĩa.
Lưu ý: Việc áp dụng đúng các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5705:1993 là cơ sở bắt buộc để thiết lập các bản vẽ kỹ thuật chuẩn hóa, phục vụ hiệu quả cho công tác sản xuất và trao đổi thông tin kỹ thuật trong và ngoài nước.
TCVN 5705:1993
QUY TẮC GHI KÍCH THƯỚC
Dimensioning
Lời nói đầu
TCVN 5705:1993 được xây dựng trên cơ sở ISO R129:1959. TCVN 5705:1993 thay thế cho các phần 1, 2, 3 của TCVN 9:1985.
TCVN 5705:1993 do Tiểu ban tiêu chuẩn TC10/ISO về “Tài liệu thiết kế” của Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUY TẮC GHI KÍCH THƯỚC
Dimensioning
Tiêu chuẩn này quy định quy tắc ghi kích thước dài, kích thước góc trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật của các ngành công nghiệp.
1. Quy định chung
1.1. Cơ sở để xác định độ lớn và vị trí tương đối giữa các phần tử của vật thể được biểu diễn là kích thước ghi trên bản vẽ, các kích thước đó không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình biểu diễn.
| 1.2. Số lượng kích thước ghi trên bản vẽ phải đủ để chế tạo và kiểm tra vật thể. Mỗi kích thước chỉ được ghi một lần trên bản vẽ, trừ trường hợp cần thiết khác. Kích thước ghi trên hình chiếu nào thể hiện rõ ràng nhất cấu tạo của phần tử. 1.3. Kích thước không trực tiếp dùng trong quá trình chế tạo, mà mà chỉ nhằm thuận lợi cho việc sử dụng, được gọi là kích thước tham khảo. Các kích thước tham khảo được ghi trong ngoặc đơn (Hình 1). |
Hình 1 |
| 1.4. Đối với bề mặt có lớp phủ, thì kích thước bề mặt được ghi trước khi phủ (Hình 35). Cho phép ghi kích thước bề mặt trước và sau khi phủ (Hình 2). 1.5. Dùng milimét làm đơn vị đo kích thước dài và sai lệch giới hạn. Trên bản vẽ không cần ghi tên đơn vị đo. Trường hợp dùng đơn vị dài khác như centimét, mét… thì đơn vị đo được ghi ngay sau chữ số kích thước hoặc trong phần ghi chú chung của bản vẽ. 1.6. Dùng độ, phút, giây, làm đơn vị đo góc và sai lệch giới hạn của nó. |
Hình 2 |
| 2. Ghi kích thước 2.1. Đường gióng và kích thước 2.1.1. Đường gióng và đường ghi kích thước được vẽ bằng một nét liền mảnh (Hình 3). 2.1.2. Đường gióng được kéo dài quá vị trí của đường kích thước một đoạn bằng 2 đến 3 lần chiều rộng của nét đậm trên cùng một bản vẽ. |
Hình 3 |
| 2.1.3. Các đường dựng hình và đường gióng được kéo dài quá giao điểm của chúng (Hình 4). |
Hình 4 |
| 2.1.4. Không được dùng đường trục hoặc đường bao làm đường kích thước. Song cho phép dùng làm đường gióng (Hình 5). |
Hình 5 |
| 2.1.5. Đường gióng và đường kích thước không nên cắt các đường khác, trừ trường hợp thật cần thiết (Hình 6). |
Hình 6 |
| 2.1.6. Các đường gióng được kẻ vuông góc với đoạn ghi kích thước (Hình 3). Khi cần chúng được kẻ xiên góc, nhưng hai đường gióng của một kích thước phải song song với nhau (Hình 7). 2.1.7. Các kích thước chỉ dây cung, cung và góc được ghi như Hình 8, Hình 9, Hình 10. |
Hình 7
Hình 8
Hình 9
Hình 10 |
| 2.1.8. Không nên ghi chữ số kích thước trong miền có gạch gạch (Hình 21). Trường hợp cần thiết có thể ghi chữ số kích thước trên giá ngang của đường dẫn (Hình 11). 2.1.9. Trên nửa hình chiếu hoặc nửa hình cắt của các phần tử đối xứng, đường kích thước được kẻ quá trục đối xứng và không vẽ mũi tên thứ hai (Hình 12). |
|
| 2.1.10. Khi tâm cung tròn ở ngoài giới hạn cần vẽ, đường kích thước của bán kính được kẻ gãy khúc hoặc ngắt đoạn và không cần phải xác định tâm (Hình 13). |
|
| 2.1.11. Cho phép ghi kích thước đường kính của vật thể hình trụ có dạng phức tạp trên đường kích thước rút ngắn (Hình 14). |
Hình 14 |
| 2.2. Mũi tên 2.2.1. Trên mỗi đầu mút của đường kích thước là mũi tên có hai cánh làm với nhau một góc khoảng 30o (Hình 15). |
Hình 15 |
| 2.2.2. Độ lớn của mũi tên tỉ lệ thuận với chiều rộng nét vẽ của bản vẽ (Hình 16). |
Hình 16 |
| 2.2.3. Hai mũi tên được vẽ ở phía trong giới hạn của đường kích thước. Nếu không đủ chỗ, chúng được vẽ ở phía ngoài. Cho phép thay hai mũi tên đối nhau bằng một dấu chấm đậm (Hình 17). 2.2.4. Chỉ vẽ một mũi tên ở đầu mút đường kích thước của bán kính (Hình 12). |
Hình 17 |
| 2.3 Chữ số kích thước 2.3.1 Dùng khổ chữ và chữ số từ 2,5 trở lên để ghi các kích thước. 2.3.2 Chữ số kích thước được đặt ở vị trí như sau: a) Ở khoảng giữa và phía trên đường kích thước (Hình 18) sao cho chúng không bị cắt hoặc bị ngăn cách bởi bất kỳ đường nào của bản vẽ. Trong một số trường hợp đường kích thước có thể vẽ gián đoạn để tránh cắt các chữ số kích thước. |
Hình 18 |
| b) Để tránh các chữ số sắp theo một hàng dọc, nên đặt các chữ số này so le nhau về hai mút của đường kích thước. Khi đó đường kích thước được vẽ ngắn lại (Hình 19). |
Hình 19 |
| c) Trong trường hợp không đủ chỗ, chữ số kích thước được viết trên đoạn kéo dài của đường kích thước và thường viết về phía bên phải của đường này (Hình 20). 2.3.3 Cho phép gạch dưới các chữ số kích thước của các phần tử không vẽ đúng theo tỉ lệ biểu diễn (Hình 20). 2.3.4 Hướng chữ số kích thước dài ghi theo hướng nghiêng của đường kích thước (Hình 21). Hướng chữ số kích thước góc được ghi như Hình 22. Trong một số trường hợp, chữ số kích thước góc được ghi theo hướng nằm ngang như Hình 23. |
Hình 22
Hình 23 |
| 2.4. Chữ và ký hiệu 2.4.1. Ghi chú hoặc ký hiệu kèm theo các chữ số kích thước như sau: - Đường kính: f (Hình 24) - Bán kính: R (Hình 25) - Cạnh hình vuông: (Hình 26) - Độ dốc: - Độ côn:
| |
| 2.4.2. Trước các kích thước của bán kính và đường kính của mặt cầu ghi chữ “cầu” (Hình 31, Hình 32). 2.4.3. Ký hiệu độ dốc ghi trên đường nghiêng hoặc ghi trên giá của đường dẫn ở dạng tỉ số, phần trăm hoặc phần nghìn (Hình 27, Hình 28). Các cạnh của ký hiệu độ dốc tương ứng song song với các đường thể hiện các bề mặt. |
|
| 2.4.4. Ký hiệu độ côn ghi trên đường trục của hình côn hoặc ghi trên giá của đường dẫn ở dạng tỷ số (Hình 29, Hình 30). Đỉnh tam giác cân của ký hiệu độ côn hướng về phía đỉnh hình côn. 2.4.5. Các đường dẫn được kết thúc bằng: - Một chấm, khi đầu mút đường dẫn nằm phía trong đường bao của chi tiết (Hình 33). |
Hình 33 |
| 2.4.6. Trong trường hợp cần thiết, ví dụ để tránh ghi lặp lại nhiều lần một kích thước, dùng cách ghi kích thước có đường dẫn với ghi chú bằng chữ như Hình 34. |
Hình 34 |
| 2.5. Cách ghi đặc biệt 2.5.1. Khi ghi kích thước của phần tử bề mặt được xử lý, thì dùng nét gạch chấm đậm… vẽ song song với đường bao của bề mặt và ghi các kích thước tương ứng xác định phần tử đó (Hình 35). |
Hình 35 |
| 2.5.2. Nếu vị trí và kích thước bề mặt xử lý đã thể hiện rõ trên bản vẽ thì không cần phải ghi thêm kích thước (Hình 36). |
Hình 36 |
| 3. Bố trí kích thước 3.1. Cách ghi nối tiếp Các kích thước được ghi nối tiếp nhau trên một đường thẳng (Hình 37), nhưng không tạo thành một chuỗi khép kín. 3.2. Cách ghi song song |
Hình 37 |
| 3.2.1. Khi có một số kích thước cùng một hướng và xuất phát từ một chuẩn chung, thì dùng cách ghi song song như Hình 38 và 39. |
Hình 38
Hình 39 |
| 3.2.2. Trong trường hợp không gây nhầm lẫn, có thể dùng cách ghi theo chuẩn “O” đơn giản như Hình 40 và Hình 41. Chuẩn được xác định bằng một chấm và ghi số “O”. Các chữ số kích thước được viết dọc theo đường gióng. |
Hình 40
Hình 41 |
| 3.3. Cách ghi hỗn hợp Các kích thước được ghi kết hợp giữa cách ghi nối tiếp và cách ghi song song (Hình 42). |
Hình 42 |
| 3.4. Cách ghi theo tọa độ Trong một số trường hợp, dùng cách ghi theo tọa độ như Hình 43 hoặc cách ghi theo bảng như Hình 44. |
|
| 3.5. Cách ghi mép vát Kích thước của mép vát được ghi như Hình 45. Trường hợp mép vát có góc nghiêng bằng 45o, có thể ghi như Hình 46. |
|
| 3.6. Cách ghi các khoảng cách bằng nhau. Khi trên bản vẽ có các phần tử giống nhau và cách đều nhau hay được phân bố đều nhau, thì dùng cách ghi như Hình 47. Để tránh gây nhầm lẫn giữa số khoảng cách và độ dài khoảng cách, có thể ghi trên hình vẽ độ dài khoảng cách như Hình 48. |
Hình 47
Hình 48 |
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 4455:1987 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - quy tắc ghi kích thước, chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật và biểu bảng trên bản vẽ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-21:2005 (ISO 128-21:1997) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4367:1986 (ST SEV 3332:198 ) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước, dung sai và lắp ghép phần tử côn
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 4455:1987 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - quy tắc ghi kích thước, chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật và biểu bảng trên bản vẽ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-21:2005 (ISO 128-21:1997) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4367:1986 (ST SEV 3332:198 ) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước, dung sai và lắp ghép phần tử côn































