Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4367:1986
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4367:1986 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 3332:1981) là văn bản kỹ thuật cốt lõi thuộc Hệ thống tài liệu thiết kế. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc, phương pháp ghi kích thước, dung sai và ký hiệu lắp ghép cho các phần tử hình côn trên bản vẽ kỹ thuật. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp thống nhất hóa cách thể hiện thông số kỹ thuật, đảm bảo tính chính xác trong quá trình thiết kế, chế tạo và kiểm tra các chi tiết máy có bề mặt côn.
Quy tắc ghi kích thước của phần tử côn
Để xác định hoàn toàn hình dáng hình học của một phần tử côn trên bản vẽ, tiêu chuẩn quy định việc kết hợp các loại kích thước sau:
- Đường kính hình côn: Có thể ghi đường kính đầu lớn, đường kính đầu nhỏ hoặc đường kính tại một mặt cắt xác định (được định vị bằng kích thước khoảng cách dọc trục).
- Chiều dài hình côn: Xác định chiều dài toàn bộ của phần tử côn hoặc chiều dài của một phần côn cụ thể cần gia công.
- Góc côn và độ côn: Góc côn được biểu diễn bằng độ, phút, giây. Độ côn được ký hiệu bằng một hình tam giác cân có đỉnh hướng về phía đỉnh côn, đi kèm trị số tỷ số (ví dụ: 1:10, 1:50).
- Kích thước lý thuyết (kích thước danh nghĩa): Là kích thước xác định biên dạng côn lý thuyết không có sai lệch, thường được đặt trong khung chữ nhật để làm cơ sở đo lường và kiểm tra dung sai.
Quy định về dung sai của phần tử côn
Tiêu chuẩn phân loại và hướng dẫn chi tiết cách ghi dung sai nhằm kiểm soát độ chính xác của bề mặt côn:
- Dung sai đường kính côn: Giới hạn sai lệch cho phép của đường kính tại mọi mặt cắt ngang dọc theo chiều dài côn.
- Dung sai góc côn: Kiểm soát sai lệch của góc nghiêng đường sinh so với trục đối xứng, giúp đảm bảo độ dốc chính xác của mặt côn.
- Dung sai hình dáng bề mặt côn: Bao gồm dung sai độ tròn của mặt cắt ngang và dung sai độ thẳng của đường sinh bề mặt côn.
Quy tắc ký hiệu lắp ghép phần tử côn
Lắp ghép côn được ứng dụng rộng rãi nhờ khả năng định tâm tốt và độ kín khít cao. Tiêu chuẩn quy định các phương pháp biểu diễn mối ghép côn trên bản vẽ:
- Ký hiệu lắp ghép chung: Dung sai của lỗ côn và trục côn được ghi dưới dạng phân số (ví dụ: H7/g6 hoặc các cấp chính xác tương đương) đặt tại đường dẫn chỉ vào mối ghép.
- Lắp ghép định vị dọc trục: Xác định vị trí lắp ghép tương đối giữa hai chi tiết bằng cách khống chế khoảng cách dọc trục từ một mặt chuẩn đến mặt đầu của chi tiết lắp.
- Lắp ghép có độ dôi hoặc khe hở: Được xác định thông qua lực ép dọc trục hoặc khoảng cách dịch chuyển dọc trục tối đa và tối thiểu cho phép khi lắp ráp.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng thực tiễn
TCVN 4367:1986 đóng vai trò nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo và thiết kế kỹ thuật tại Việt Nam:
- Đồng bộ hóa tiêu chuẩn: Giúp các bản vẽ thiết kế trong nước tương thích với tiêu chuẩn quốc tế (ST SEV), tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác sản xuất và xuất nhập khẩu thiết bị.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết côn như trục chính máy công cụ, mũi khoan, chuôi côn, đầu phân độ và các khớp nối côn.
- Tối ưu hóa quy trình kiểm tra: Cung cấp cơ sở pháp lý kỹ thuật rõ ràng cho bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS/QC) đo lường và đánh giá sản phẩm sau gia công.
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ - QUY TẮC GHI KÍCH THƯỚC, DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP PHẦN TỬ CÔN
System for design documentation - Rules of dimensioning, tolerancing and fitting cones
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn này phù hợp hoàn toàn với ST SEV 3332:1981.
TCVN 4367:1986 do Viện nghiên cứu máy - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ - QUY TẮC GHI KÍCH THƯỚC, DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP PHẦN TỬ CÔN
System for design documentation - Rules of dimenionning, tolerancing and fitting cones
Tiêu chuẩn này quy định quy tắc chung ghi kích thước, sai lệch giới hạn các phần tử côn trên bản vẽ dùng trong các ngành công nghiệp.
1.1. Trị số và hình dạng phần tử côn được xác định bằng cách ghi ba trong số các kích thước sau đây (Hình 1):
1) Đường kính đáy lớn D;
2) Đường kính đáy nhỏ d;
3) Đường kính Ds của mặt cắt ngang ứng với vị trí đường trục cho trước Ls;
4) Chiều dài phần tử côn L;
5) Góc côn α;
6) Độ côn C.
Cho phép ghi kích thước phụ làm kích thước tham khảo (H.1c).
1.2. Không ghi trên bản vẽ các kích thước của phần tử côn đã tiêu chuẩn hóa, chỉ ghi ký hiệu quy ước theo TCVN tương ứng trên giá, ngang đường gióng như trên Hình 2.

Hình 1

Hình 2
2.1. Sai lệch giới hạn kích thước phần tử côn ghi theo TCVN 9:1985. Dung sai và lắp ghép theo TCVN 260:1986.
2.2. Nếu phần tử côn được xác định bằng độ côn thì sai lệch giới hạn góc côn được ghi trực tiếp một trong ba cách sau dưới ký hiệu độ côn:
1) Trị số (H.3)
2) Ký hiệu quy ước, ví dụ ±
(H.4)
3) Ký hiệu quy ước kèm theo trị số sai lệch giới hạn tương ứng để trong dấu ngoặc đơn (H.5);
Sai lệch giới hạn góc côn theo TCVN 260:1986.
|
|
|
| Hình 3 | Hình 4 |
2.3. Nếu phần tử côn được xác định bằng góc côn, trị số sai lệch giới hạn của góc côn ATα ứng với cấp chính xác yêu cầu theo TCVN 260:1986, được ghi trực tiếp sau giá trị danh nghĩa (H.6).
|
|
|
| Hình 5 | Hình 6 |
2.4. Dung sai hình dạng của phần tử côn (dung sai độ tròn và dung sai độ thẳng của đường sinh) ghi theo TCVN 10:1985. (H.7).
Khi ghi dung sai độ thẳng của đường sinh trên phần tử côn có độ côn không lớn hơn 1: 3, cho phép vẽ đường nối từ khung tới phần tử côn vuông góc với đường trục của nó. (H.8)
|
|
|
| Hình 7 | Hình 8 |
2.5. Nếu dung sai của phần tử côn được cho bằng dung sai đường kính TD ở một tiết diện ngang bất kì, thì giá trị độ côn hay góc côn phải ghi trong khung chữ nhật (H.9 và H.10).
|
|
|
| Hình 9 | Hình 10 |
2.6. Nếu dung sai của phần tử côn được cho bằng dung sai được kính TDs,ở một tiết diện ngang cho trước, thì giá trị khoảng cách từ mặt chuẩn đến tiết diện Ls, phải ghi trong khung chữ nhật (H.11).
2.7. Nếu dung sai của phần tử côn được cho bằng sai lệch giới hạn vị trí được trục cho trước LS, thì giá trị đường kính Ds, của phần tử côn ở tiết diện này phải ghi trong khung chữ nhật (H.12).
|
|
|
| Hình 11 | Hình 12 |
3. Ghi kích thước và lắp ghép cho mối ghép côn
3.1. Nếu lắp ghép các phần tử côn tiếp ghép được thực hiện bằng cách phối hợp các phần tử kết cấu của côn tiếp ghép, thì trên bản vẽ lắp kích thước đặc trưng mối ghép, có thể được ghi làm kích thước tham khảo (H.13).
3.2. Nếu lắp ghép các phần tử côn tiếp theo được thực hiện theo khoảng cách cho trước giữa các mặt chuẩn Zpf, thì phải ghi kích thước xác định khoảng cách giữa hai mặt chuẩn này. Còn kích thước đặc trưng mối ghép có thể ghi làm kích thước tham khảo (H.14).
|
|
|
| Hình 13 | Hình 14 |
3.3. Nếu lắp ghép các phần tử côn tiếp theo được thực hiện theo độ dịch chuyển hướng trục cho trước E, từ vị trí ban đầu của chúng, thì phải ghi giá trị của dịch chuyển này. Vị trí ban đầu của các phần tử côn được ghi bằng nét gạch gạch mảnh và hai chấm, còn kích thước xác định khoảng cách giữa hai mặt chuẩn và kích thước đặc trưng mối ghép có thể ghi làm kích thước tham khảo (H.15).

Hình 15
3.4. Nếu lắp ghép các phần tử côn tiếp ghép được thực hiện bằng lực ép cho trước đặt tại vị trí ban đầu của các phần tử côn, thì phải ghi độ lớn của lực ép trong yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ, thí dụ “Lực ép Fs = …N”. Khoảng cách giữa hai vị trí ban đầu của các mặt chuẩn và kích thước đặc trưng mối ghép có thể ghi làm kích thước tham khảo (H.16).

Hình 16
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5705:1993 về Quy tắc ghi kích thước
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4368:1986 (ST SEV 977:1979) về Hệ thống tài liệu thiết kế. Quy tắc ghi đơn giản kích thước lỗ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5421:1991 (ST SEV 4768 : 1984) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Danh mục tài liệu thiết kế
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5705:1993 về Quy tắc ghi kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4368:1986 (ST SEV 977:1979) về Hệ thống tài liệu thiết kế. Quy tắc ghi đơn giản kích thước lỗ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5421:1991 (ST SEV 4768 : 1984) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Danh mục tài liệu thiết kế











