Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5856:2017 về Đá quý - Phương pháp cân thủy tĩnh xác định tỷ trọng quy định phương pháp xác định tỷ trọng của các loại đá quý thiên nhiên và đá quý tổng hợp bằng phương pháp cân thủy tĩnh. Đây là phương pháp phổ biến, có độ chính xác cao và đóng vai trò quan trọng trong việc giám định, phân loại cũng như xác định giá trị của các loại đá quý dựa trên nguyên lý lực đẩy Ác-si-mét.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giám định, chế tác, kinh doanh và kiểm định chất lượng đá quý tại Việt Nam. Phương pháp cân thủy tĩnh được áp dụng cho các mẫu đá quý đơn lẻ, không gắn trên trang sức, có kích thước và khối lượng đủ lớn để thực hiện phép cân (thông thường mẫu phải có khối lượng lớn hơn 0,1 carat để đảm bảo độ chính xác của kết quả đo).

Nguyên lý của phương pháp cân thủy tĩnh

  • Phương pháp dựa trên nguyên lý Archimedes: Một vật thể khi nhúng hoàn toàn trong chất lỏng sẽ chịu một lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên trên, có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật thể đó chiếm chỗ.
  • Tỷ trọng của đá quý được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng của mẫu đá trong không khí và thể tích của chính mẫu đá đó (thể tích này được xác định gián tiếp qua khối lượng nước hoặc chất lỏng trung gian bị chiếm chỗ).

Thiết bị, dụng cụ và chất lỏng thử nghiệm

  • Cân phân tích: Sử dụng cân có độ chính xác tối thiểu là 0,001 carat (hoặc 0,0001 gram) để đảm bảo độ tin cậy của phép đo, đặc biệt là đối với các mẫu đá quý có kích thước nhỏ.
  • Bộ gá cân thủy tĩnh: Bao gồm giá đỡ cốc, cốc đựng chất lỏng và giỏ treo mẫu. Giỏ treo thường được làm bằng kim loại không gỉ hoặc dây cước siêu mảnh nhằm giảm thiểu tối đa sai số do sức căng bề mặt của chất lỏng tác động lên dây treo.
  • Chất lỏng trung gian: Thông thường sử dụng nước cất hoặc nước khử ion có tỷ trọng đã biết ở nhiệt độ đo. Trong một số trường hợp đặc biệt, có thể sử dụng các chất lỏng hữu cơ khác như toluen hoặc cồn, nhưng phải hiệu chuẩn chính xác tỷ trọng của chất lỏng đó theo nhiệt độ thực tế.
  • Nhiệt kế: Có độ chính xác đến 0,1 độ C để đo nhiệt độ của chất lỏng trong suốt quá trình thử nghiệm, từ đó tra cứu chính xác tỷ trọng của chất lỏng tại thời điểm cân.

Quy trình thực hiện phép đo tỷ trọng

  • Chuẩn bị mẫu: Mẫu đá quý phải được làm sạch hoàn toàn bụi bẩn, dầu mỡ bằng cồn hoặc dung môi thích hợp, sau đó để khô tự nhiên trước khi tiến hành cân.
  • Cân trong không khí: Đặt mẫu đá quý lên đĩa cân thông thường và ghi lại khối lượng của mẫu trong không khí (ký hiệu là Wa).
  • Cân trong chất lỏng: Đặt mẫu đá quý vào giỏ treo chìm hoàn toàn trong chất lỏng trung gian. Người thực hiện cần lưu ý loại bỏ hoàn toàn các bọt khí bám trên bề mặt mẫu đá và giỏ treo trước khi đọc kết quả. Ghi lại khối lượng của mẫu trong chất lỏng (ký hiệu là Wl).
  • Đo nhiệt độ chất lỏng: Tiến hành đo và ghi lại nhiệt độ của chất lỏng ngay sau khi thực hiện phép cân để xác định tỷ trọng của chất lỏng tại thời điểm đo.

Tính toán kết quả và kiểm soát sai số

  • Công thức tính tỷ trọng (D) của đá quý được xác định theo công thức: D = [Wa / (Wa - Wl)] x Dl. Trong đó, Wa là khối lượng mẫu trong không khí, Wl là khối lượng mẫu trong chất lỏng, và Dl là tỷ trọng của chất lỏng trung gian tại nhiệt độ đo.
  • Kết quả tỷ trọng cuối cùng được làm tròn đến hai hoặc ba chữ số thập phân tùy thuộc vào độ chính xác của thiết bị cân và yêu cầu cụ thể của quy trình giám định.
  • Các yếu tố gây sai số cần được kiểm soát chặt chẽ bao gồm: bọt khí bám trên mẫu đá, sức căng bề mặt của chất lỏng tác động lên dây treo, sự dao động nhiệt độ của môi trường xung quanh và độ tinh khiết của chất lỏng thử nghiệm.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5856:2017 thay thế cho các tiêu chuẩn hoặc quy định trước đó về cùng phương pháp. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp thống nhất quy trình xác định tỷ trọng đá quý tại các phòng thử nghiệm, trung tâm giám định vàng bạc đá quý và các cơ sở nghiên cứu địa chất trên toàn quốc.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5856:2017

ĐÁ QUÝ - PHƯƠNG PHÁP CÂN THỦY TĨNH XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG

Gemstones - Hydrostatic weighing method for testing specific gravity

Lời nói đầu

TCVN 5856:2017 thay thế TCVN 5856:1994.

TCVN 5856:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174, Đồ trang sức biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐÁ QUÝ - PHƯƠNG PHÁP CÂN THỦY TĨNH XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG

Gemstones - Hydrostatic weighing method for testing specific gravity

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cân thủy tĩnh xác định tỷ trọng để phân biệt các loại đá quý.

2  Bản chất phương pháp

Trong phương pháp cân thủy tĩnh, tỷ trọng của viên đá được xác định bằng theo công thức sau:

Trong đó:

ρ

tỷ trọng viên đá, tính bằng gam trên centimet khối;

m

khối lượng viên đá trong không khí, tính bằng gam;

v

thể tích viên đá, tính bằng centimet khối;

m'

khối lượng viên đá trong dung dịch, tính bằng gam;

ρ'

tỷ trọng dung dịch, tính bằng gam trên centimet khối.

Khối lượng viên đá được xác định bằng cách cân trong không khí (cân khô). Theo định luật Archimedes, khi nhúng viên đá vào trong một dung dịch nào đó, khối lượng của viên đá sẽ mất đi một khối lượng bằng khối lượng của khối dung dịch bị viên đá chiếm chỗ.

Thể tích của viên đá (cũng là thể tích của khối dung dịch bị chiếm chỗ) bằng khối lượng của khối dung dịch đó chia cho tỷ trọng của dung dịch bị chiếm chỗ.

Nếu dung dịch là nước cất ở điều kiện tiêu chuẩn thì tỷ trọng của nó đúng bằng 1 g/cm3.

Tất cả nước, dung dịch và không khí đều phải ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ, áp suất), nếu cân ở điều kiện thường thì kết quả thu được phải hiệu chỉnh.

3  Thiết bị, dụng cụ

3.1  Cân phân tích

Cân phân tích cơ học thông dụng trong các phòng thí nghiệm hoặc cân phân tích điện tử.

Các loại cân trên phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Độ chính xác (khả năng đọc) từ 10-2g đến 10-3g (10-3 đến 10-4 ct);

- Giới hạn cân được đối với đá quí tối thiểu phải đạt 40 g đến 50 g.

3.2  Bộ gá

Tất cả các loại cân trên đều phải có bộ gá kèm theo để vừa có thể cân mẫu trong không khí, vừa cân trong dung dịch. Bộ gá này có dạng như Hình 1 (loại cân cơ học) hoặc Hình 2 (đối với cân điện tử).

Hình 1 - Ví dụ đối với cân cơ học và bộ gá để xác định tỷ trọng

 

Hình 2 - Ví dụ đối với cân điện tử và bộ gá để xác định tỷ trọng

4  Chuẩn bị thử

Đặt cân ở mức thăng bằng và chuẩn cân theo quả chuẩn;

Tuân thủ các điều kiện của phòng thí nghiệm (nhiệt độ, độ ẩm, điện áp v.v...);

Mẫu phải được rửa sạch và sấy khô. Không thử đối với loại mẫu có nhiều khuyết tật (lỗ hổng, khe nứt hoặc lẫn các tạp chất);

Dung dịch thường được chọn là loại nước cất hai lần.

5  Cách tiến hành

Việc xác định tỷ trọng bằng phương pháp cân thủy tĩnh gồm các bước sau:

- Cân viên đá trong không khí (cân khô);

- Cân viên đá trong dung dịch (cân ướt);

- Tính tỷ trọng theo công thức (1).

Khi tiến hành thử phải chú ý sao cho:

- Không có bọt khí bám vào mẫu và lưới khi cân trong dung dịch;

- Không để mẫu và lưới chạm vào thành cốc;

- Những mẩu đá có tỷ trọng nhỏ (hổ phách, nhựa...) cần cho chìm hẳn trong dung dịch khi cân ướt.

6  Xử lý kết quả

Mỗi một giá trị tỷ trọng cần được xác định tối thiểu là 3 lần sau đó lấy giá trị trung bình.

Kết quả cân được lấy với 2 đến 3 chữ số sau dấu phẩy (đơn vị gam). Hiệu chỉnh giá trị tỷ trọng theo:

- Nhiệt độ của dung dịch;

- Theo lực khí tĩnh học khi cân trong không khí;

- Theo độ lệch của các quả cân so với các giá trị danh nghĩa.

Sai số tuyệt đối của phương pháp cân thủy tĩnh được tính theo công thức Wolf:

Trong đó:

ρ

tỷ trọng viên đá;

Ddd

tỷ trọng dung dịch, tính bằng gram trên centimet khối;

m

khối lượng viên đá, tính bằng gram;

m, V, ∆Ddd

các sai số đo tương ứng (khi xác định khối lượng, thể tích và tỷ trọng dung dịch), tính bằng gram, centimet khối và gram trên centimet khối.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Tỷ trọng của đá quý và một số vật liệu liên quan (theo thứ tự giảm dần)

Bảng A.1 - Tỷ trọng của đá quý và một số vật liệu liên quan (theo thứ tự giảm dần)

Tên gọi

Tỷ trọng (g/cm3)

Tên gọi

Tỷ trọng (g/cm3)

Vàng

15,50 - 19,30

Andalusit

3,05 - 3,20

Bạch kim (Platin)

19,00

Actinolit

3,05

Bạc

9,60 - 12,00

Lazulit

3,04 - 3,14

Granat Gadolini Gali
(GGG)

7,05

Amblygonit

3,01 - 3,11

Casiterit

6,80 - 7,00

Sausurit

3,00 - 3,40

Cerusit

6,45 - 6,57

Fluorit

3,00 - 3,25

Anglesit

6,30 - 6,39

Odontolit

3,00

Scheelit

5,90 - 6,10

Brazilianit

2,98 - 2,99

Cuprit

5,85 - 6,15

Montebrasit

2,98

Oxit zirconi lập phương
(CZ)

5,60 - 5,90

Danburit

2,97 - 3,03

Zinkit

5,66 - 5,68

Grandidierit

2,97 - 3,00

Proustit

5,57 - 5,64

Herderit

2,95 - 3,02

Hematit

5,12 - 5,28

Phenakit

2,95 - 2,97

Titanat stronti (Fabulit)

5,11 - 5,15

Boracit

2,95

Pyrit

5,00 - 5,20

Aragonit

2,93 - 2,95

Bornit

4,90 - 4,54

Nephrit

2,90 - 3,03

Marcasit

4,85 - 4,92

Datolit

2,90 - 3,00

Linobat (Niobat liti)

4,64 - 4,66

Polucit

2,85 - 2,94

Granat nhôm ytri
(YAG)

4,55

Dolomit

2,85 - 2,93

Baryt

4,43 - 4,46

Tourmalin

2,82 - 3,32

Witerit

4,27 - 4,79

Prehnit

2,82 - 2,94

Rutil

4,20 - 4,30

Berylonit

2,80 - 2,87

Spesartin

4,12 - 4,18

Amolit

2,75 - 2,80

Painit

4,01

Pectolit

2,74 - 2,88

Smitsonit

4,00 - 4,65

Sugilit

2,74

Gahnit

4,00 - 4,62

Bitownit (Feldspar)

2,72 - 2,75

Legrandit

3,98 - 4,04

Calcit

2,69 - 2,71

Ruby

3,97 - 4,05

Aquamarin

2,68 - 2,74

Celestin (Celestit)

3,97 - 4,00

Emerald tự nhiên

2,67 - 2,78

Saphir

3,95 - 4,03

Beryl quý

2,66 - 2,87

Zircon

3,93 - 4,73

Emerald tổng hợp

2,66 - 2,68

Almandin

3,93 - 4,30

Labrador

2,65 - 2,75

Sphalerit

3,90 - 4,10

Thạch anh các mầu

2,65

Wilemit

3,89 - 4,18

Vivianit

2,64 - 2,70

Demantoit (Granat)

3,82 - 3,85

Aventurin

2,64 - 2,69

Siderit

3,83 - 3,96

Aventurin feldspar

2,62 - 2,65

Andradit

3,70 - 4,10

Oligoclas (Feldspar)

2,62 - 2,65

Azurit

3,70 - 3,90

Albit (Feldspar)

2,62

Chrysoberyl

3,70 - 3,78

Ngọc trai

2,60 - 2,85

Staurolit

3,65 - 3,77

San hô

2,60 - 2,70

Benitoit

3,64 - 3,68

Mã não (Agat)

2,60 - 2,64

Strontianit

3,63 - 3,79

Gỗ hóa đá

2,58 - 2,91

Pyrop

3,62 - 3,87

Jasper

2,58 - 2,91

Spinel tổng hợp

3,61 - 3,65

Cordierit

2,58 - 2,66

Taafeit

3,60 - 3,62

Chalcedony

2,58 - 2,64

Grosular

3,57 - 3,73

Chrysopras

2,58 - 2,64

Periclas

3,56

Thạch anh mắt hổ

2,58 - 2,64

 

 

Thạch anh mắt mèo

2,58 - 2,64

Spinel tự nhiên

3,54 - 3,63

Đá Mặt Trăng

2,56 - 2,59

Kyanit

3,53 - 3,70

Amazonit

2,56 - 2,58

Enstatit

3,20 - 3,30

Ulexit

1,65 - 1,95

Spodumen

3,17 - 3,19

San hô đen

1,34

Chondroit

3,16 - 3,26

Mai rùa

1,26 - 1,35

Apatit

3,16 - 3,23

Bakelit

1,25 - 1,30

Hidenit

3,15 - 3,21

Gagat (Đá huyền)

1,19 - 1,35

Kunzit

3,15 - 3,21

Hổ phách

1,05 - 1,09

Euclas

3,10

Copal

1,03 - 1,10

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5856:2017 về Đá quý - Phương pháp cân thủy tĩnh xác định tỷ trọng

Số hiệu: TCVN5856:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5856:2017 về Đá quý...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký