Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5859:2017 về Đá quý - Phương pháp đo độ cứng được ban hành nhằm quy định các phương pháp kỹ thuật chuẩn xác để xác định độ cứng của các loại đá quý tự nhiên và nhân tạo, phục vụ cho công tác giám định, phân loại và đánh giá chất lượng thương mại.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn

TCVN 5859:2017 áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế tác, kinh doanh, xuất nhập khẩu và giám định đá quý tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết hai nhóm phương pháp đo độ cứng chính bao gồm phương pháp xác định độ cứng tương đối (thang Mohs) và phương pháp đo vi độ cứng ấn lõm (Vickers và Knoop).

Yêu cầu chung đối với mẫu thử trước khi đo

  • Mẫu đá quý dùng để thử nghiệm phải được làm sạch hoàn toàn bụi bẩn, dầu mỡ và các hóa chất bám dính trên bề mặt.
  • Bề mặt vị trí đo phải đảm bảo độ phẳng, nhẵn và đủ diện tích để thực hiện phép thử mà không bị ảnh hưởng bởi các góc cạnh của viên đá.
  • Đối với phương pháp đo vi độ cứng ấn lõm, bề mặt mẫu thử bắt buộc phải được mài bóng đạt tiêu chuẩn quang học để có thể quan sát rõ vết lõm dưới kính hiển vi.
  • Mẫu thử phải được gá đặt hoặc cố định chắc chắn trên bệ đỡ chuyên dụng, đảm bảo không bị rung lắc hoặc dịch chuyển trong suốt quá trình tác dụng lực.

Phương pháp xác định độ cứng theo thang độ cứng Mohs (Độ cứng vạch)

  • Nguyên lý hoạt động: Phương pháp dựa trên nguyên lý so sánh khả năng chống trầy xước cơ học giữa bề mặt mẫu đá quý cần thử nghiệm với các khoáng vật chuẩn trong thang độ cứng Mohs (gồm 10 cấp độ từ Talc có độ cứng bằng 1 đến Kim cương có độ cứng bằng 10).
  • Thiết bị và dụng cụ: Sử dụng bộ bút thử độ cứng Mohs hoặc bộ mẫu khoáng vật chuẩn đã được kiểm định chất lượng.
  • Quy trình thực hiện: Người thử nghiệm chọn một vị trí khuất hoặc ít ảnh hưởng đến giá trị thẩm mỹ của viên đá. Dùng mũi nhọn của khoáng vật chuẩn vạch một đường nhẹ, dứt khoát với lực tác dụng vừa đủ lên bề mặt mẫu thử. Sau đó, sử dụng kính lúp có độ phóng đại tối thiểu 10 lần để quan sát và xác định xem có xuất hiện vết xước vĩnh viễn hay không.
  • Đánh giá kết quả: Nếu khoáng vật chuẩn tạo ra vết xước trên mẫu thử, độ cứng của mẫu thử nhỏ hơn độ cứng của khoáng vật chuẩn đó. Ngược lại, nếu mẫu thử làm xước khoáng vật chuẩn, độ cứng của mẫu thử lớn hơn. Tiến hành thử nghiệm bắc cầu để xác định chính xác khoảng trị số độ cứng của mẫu đá quý.

Phương pháp đo vi độ cứng ấn lõm (Vickers và Knoop)

  • Nguyên lý hoạt động: Xác định độ cứng bằng cách tác dụng một lực cơ học xác định thông qua một mũi đâm kim cương tiêu chuẩn vào bề mặt mẫu thử, sau đó đo kích thước hình học của vết lõm để lại trên bề mặt để tính toán trị số độ cứng.
  • Thiết bị đo: Sử dụng máy đo vi độ cứng chuyên dụng được tích hợp hệ thống kính hiển vi đo lường có độ chính xác cao.
  • Quy trình thực hiện: Đặt mẫu thử đã mài phẳng lên bàn máy. Lựa chọn tải trọng thử phù hợp (thường dao động từ 10g đến 1000g tùy thuộc vào độ giòn và kích thước mẫu) và thời gian duy trì tải trọng (từ 10 giây đến 15 giây). Tiến hành hạ mũi đâm kim cương (hình tháp đối với Vickers hoặc hình thoi đối với Knoop) xuống bề mặt mẫu thử.
  • Xử lý số liệu: Sau khi rút lực tác dụng, sử dụng hệ thống quang học để đo chiều dài các đường chéo của vết lõm. Trị số độ cứng Vickers (HV) hoặc Knoop (HK) được tính toán tự động qua phần mềm hoặc tra cứu bảng quy đổi dựa trên tỷ số giữa tải trọng áp dụng và diện tích bề mặt vết lõm.

Các yếu tố ảnh hưởng và lưu ý kỹ thuật quan trọng

  • Tính dị hướng của tinh thể: Nhiều loại đá quý có độ cứng khác nhau theo các hướng tinh thể khác nhau (điển hình là Kyanite). Do đó, khi thử nghiệm cần thực hiện phép đo ở nhiều hướng khác nhau để ghi nhận giá trị độ cứng đặc trưng nhất.
  • Độ giòn và cấu trúc rạn nứt: Tránh thực hiện phép đo tại các khu vực có vết nứt tự nhiên, bọt khí hoặc bao thể tập trung để ngăn ngừa nguy cơ phá hủy hoàn toàn mẫu thử và tránh sai số do cấu trúc không đồng nhất.
  • Kiểm soát lực tác dụng: Đối với các loại đá quý có độ cứng thấp hoặc độ giòn cao, phải bắt đầu thử nghiệm với tải trọng nhỏ nhất để tránh làm vỡ mẫu, sau đó mới tăng dần tải trọng nếu cần thiết.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5859:2017 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, thay thế cho các hướng dẫn kỹ thuật cũ về đo độ cứng đá quý, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho hoạt động kiểm định đá quý trên toàn quốc.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5859:2017

ĐÁ QUÝ - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ CỨNG

Gemstones - Testing hardness

Lời nói đầu

TCVN 5859:2017 thay thế TCVN 5859:1994.

TCVN 5859:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174, Đồ trang sức biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐÁ QUÝ - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ CỨNG

Gemstones - Testing hardness

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo độ cứng để phân biệt các loại đá quý thô.

Tiêu chuẩn này không áp dụng để phân biệt đá quý thành phẩm (đá quý đã chế tác).

2  Bản chất phương pháp

Các loại đá quý khác nhau có giá trị độ cứng khác nhau, phụ thuộc vào thành phần, cấu trúc, tính chất các liên kết hóa học... của chúng. Độ cứng của đá quý thường được xác định theo các phương pháp sau:

- Phương pháp độ cứng tương đối dựa trên khả năng của viên đá cứng để lại vết vạch trên bề mặt những vật liệu mềm hơn. Độ cứng tương đối (còn gọi là độ cứng do vạch) được xác định theo thang Mohs từ 1 đến 10.

- Phương pháp độ cứng tuyệt đối dựa trên khả năng của một mũi tháp kim cương (có kích thước xác định) để lại các vết nén có kích thước khác nhau trên mặt các loại đá quý có độ cứng khác nhau. Giá trị độ cứng tuyệt đối (còn gọi là độ cứng Vickers hay vi độ cứng) được xác định theo công thức sau:

                                                                                   (1)

Trong đó:

HV

độ cứng tuyệt đối, tính bằng kilogam trên milimet vuông;

P

tải trọng (lực ấn), tính bằng kilogam lực;

S

diện tích vết ấn, tính bằng milimet vuông.

3  Thiết bị, dụng cụ

3.1  Đối với phương pháp xác định độ cứng tương đối

3.1.1  Bút thử độ cứng (thang đo từ 1 đến 10).

3.1.2  Tấm độ cứng chuẩn (thang đo từ 1 đến 10).

3.1.3  Kính lúp, có độ phóng đại nhỏ (vài chục lần).

CHÚ THÍCH: Vật liệu để làm các bút thử độ cứng và tấm độ cứng chuẩn có thể là các khoáng vật tự nhiên hoặc các chất tổng hợp có độ cứng xác định.

3.2  Đối với phương pháp xác định độ cứng tuyệt đối

3.2.1  Thiết bị đo độ cứng, có thể sử dụng thiết bị đo vi độ cứng chuyên dụng hoặc thiết bị đo vi độ cứng kèm theo các kính hiển vi phản xạ.

3.2.2  Kính hiển vi dùng chế độ phản xạ, có độ phóng đại từ vài chục đến vài trăm lần;

3.2.3  Mũi tháp kim cương 4 mặt đều, có đáy hình vuông với góc giữa hai mặt đối diện là 136°;

3.2.4  Tải trọng, có khối lượng đến 200 g để đặt lên tháp kim cương (trường hợp đo tĩnh) hoặc để chuẩn tải trọng cho lực nén (trường hợp đo động).

4  Mẫu thử

4.1  Độ cứng tương đối

Mẫu để thử độ cứng tương đối phải đạt các yêu cầu sau:

- Có mặt phẳng vừa đủ (lớn hơn 2 mm2) để vạch bằng bút thử độ cứng, mặt phải nhẵn, không được có vết rỗ, xước nào.

- Có đỉnh nhọn hoặc cạnh sắc để vạch lên các tấm độ cứng chuẩn.

4.2  Độ cứng tuyệt đối

Mẫu để thử phải có độ phẳng đã mài và đánh bóng đủ lớn (lớn hơn 1 mm2) để có thể nén tháp kim cương ở vài vị trí khác nhau. Mặt phẳng này phải đặt vuông góc với hướng tải trọng.

Đối với loại ấn từ trên xuống, nếu không tạo được mặt thứ hai đồng phẳng với mặt để đo thì làm như sau: ép mẫu phẳng (bằng bàn ép) trên một loại đất lâu khô (đất nặn tượng) gắn trên một giá đỡ phẳng, sao cho mặt phẳng để thử song song với mặt giá đỡ. Sau đó đặt lên bàn kính hiển vi.

5  Cách tiến hành

5.1  Độ cứng tương đối

Để có kết quả tin cậy khi xác định độ cứng tương đối của viên đá, phải thử bằng hai cách sau:

- Vạch nhẹ đỉnh nhọn hoặc cạnh sắc của viên đá lên mặt của tấm độ cứng chuẩn, bắt đầu từ tấm có độ cứng nhỏ và tăng dần.

- Vạch nhẹ bút thử độ cứng lên bề mặt viên đá, bắt đầu từ độ cứng nhỏ và tăng dần.

Quá trình vạch cần quan sát liên tục dưới kính lúp hoặc kính hiển vi.

Khi dùng bút thử độ cứng cần thực hiện sao cho vết vạch để lại trên viên đá là nhỏ nhất (tránh làm xây sát mẫu).

5.2  Độ cứng tuyệt đối

5.2.1  Chuẩn bị các tải trọng, chuẩn máy theo mẫu chuẩn độ cứng (theo hướng dẫn sử dụng của từng loại thiết bị).

5.2.1  Trên kính hiển vi dùng độ phóng đại tương ứng để quan sát và chọn điểm đo trên mặt phẳng mẫu như điều 4.2 đã quy định.

5.2.2  Chọn tải trọng thích hợp (thường là 100 g, nhỏ hơn 100 g đối với đá quý mềm, lớn hơn 100 g đối với đá quý cứng). Ấn mũi tháp kim cương lên mẫu. Quá trình thử cần tiến hành chậm đều, không giật cục, không gây va đập hoặc rung động.

5.2.3  Bỏ tháp kim cương ra, đo kích thước vết lõm và tính giá trị độ cứng. Trường hợp chung nhất vết nén sẽ có dạng hình vuông. Dùng thị kính tế vi đo đường chéo d (phải đo vài lần cả hai đường chéo và lấy giá trị trung bình cộng), diện tích hình vuông, S được tính theo công thức sau:

                                                                     (2)

Khi đó giá trị độ cứng tuyệt đối được tính theo công thức:

                                                 (3)

Trong đó:

HV

độ cứng tuyệt đối, tính bằng kilogam trên milimet vuông;

P

tải trọng (lực ấn), tính bằng kilogam lực;

d

độ dài đường chéo, tính bằng milimet.

6  Xử lý kết quả

6.1  Độ cứng tương đối

Để xác định chính xác độ cứng tương đối cần tiến hành thử 2 lần đến 3 lần ở những vị trí khác nhau. Nếu mẫu chuẩn không để lại vết vạch trên mặt viên đá (đá cứng hơn mẫu chuẩn), cần lấy mẫu chuẩn có độ cứng cao hơn và thử tiếp. Khi mẫu chuẩn để lại vết vạch vừa đủ để quan sát được thì độ cứng viên đá gần bằng hoặc xấp xỉ độ cứng mẫu chuẩn.

6.2  Độ cứng tuyệt đối

Để có kết quả chính xác khi đo độ cứng tuyệt đối phải đo 3 lần đến 5 lần ở các vị trí khác nhau và tính: khoảng dao động độ cứng HV, lấy giá trị trung bình thống kê HVtb. Đối với những đá quý dị hướng về độ cứng (độ cứng thay đổi theo các hướng khác nhau), số lần đo phải tăng lên (5 đến 10) và cần phải tính HVtb1, HVtb2 và hệ số dị hướng K:

K =

HVtblớn nhất

HVtbnhỏ nhất

Với n lần thử thì sai số chuẩn của phép đo sẽ là:

Trong đó:

HVn

giá trị độ cứng lần thử thứ n;

giá trị trung bình của n lần thử;

Đơn vị đo kg/mm2 hoặc g/µm2.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Giá trị độ cứng tương đối của đá quý và một số vật liệu liên quan

Bảng A.1 - Giá trị độ cứng tương đối của đá quý và một số vật liệu liên quan

Độ cứng tương đối

Tên đá quý

10

Kim cương

91/2

Carbur B, moisanit (SiC)

91/4

Carborindon

9

Corindon (ruby, saphir)

81/2

Chrysoberyl

8

Rhodizit, spinel, taafeit, topaz

71/2 - 8

Gahnit, phenakit

71/2

Almandin (granat), andalusit, beryl (emerald, aquamarin, beryl quý), euclas, fibrolit (silimanit), hambergit, painit, uvarovit (granat)

71/4

Hesonit (granat), pyrop (granat), rhodolit (granat), spesartin (granat)

7 - 71/2

Iolit, staurolit, tourmalin, zircon cao

7

Axinit, boracit, danburit, dumortierit, jadeit, thạch anh, spodumen

61/2

Benitoit, casiterit, chalcedony, chondrodit, demantoid (granat), epidot, hematit, idocras (vezuvian), kornerupin, nephrit, peridot, polucit, sinhalit, zircon thấp

6 - 61/2

Ekanit, marcasit, microclin (feldspar), petalit, plagloclas (feldspar), pyrit, rutil

6

Amblygonit, cancrinit, columbit, orthoclas (feldspar), periclas, prehnit, rhodonit, scapolit, titanat stronti, zolsit

51/2 - 61/2

Hauyn, opal

51/2 - 6

Anatas, leucit, melinophan, sodalit, stibiotantalit, tremolit, biruza (turquoise)

51/2

Brazilianit, chromit, cobaltit (cobaltin), diopsid, enstatit, lazulit, lapis lazuli (lazurit), microlit, moldavit, natrolit, smaltit, sphen, wilemit

5 - 7

Kyanit (thay đổi theo phương)

5 - 6

Chlorastrolit, thủy tinh thường, hypersthen, samarskit

5 - 51/2

Analcit, datolit, nicolit, thomsonit

5

Apatit, augelit, berylonit, dioptas, durangit, herderit, legrandit, mesolit, obsidian, odontolit, pectolit, smithsonit, variscit, wardit

41/2 - 5

Apophylit, breithauptit, scheelit, volastonit

41/2

Bayldonit, colemanit, giả malachit

4 - 5

Bowenit, friedelit

4 - 41/2

Zinkit

4

Cuprit, fluorit, malachit, rhodocrosit, scorodit

31/2 - 4

Algodolit, azurit, bastit, chalcopyrit, domeyikit, magnesit, đá hoa, pentlandit, siderit, sphalerit,

31/2

Celestin, cerusit, san hô, howlit, lepidolit, milerit, mimetit, witerit

3

Anglesit, anhydrit, barit, bornit, phosgenit, verdit

21/2 - 4

Đá huyền, serpentin

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5859:2017 về Đá quý - Phương pháp đo độ cứng

Số hiệu: TCVN5859:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5859:2017 về Đá quý...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký