Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6049:2007 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 32-1981, soát xét 1-1989) quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm bơ thực vật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, định nghĩa sản phẩm, thành phần cấu tạo và các quy định về phụ gia thực phẩm.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm bơ thực vật lưu thông trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bơ thực vật được mô tả chi tiết tại Điều 2, được sử dụng trực tiếp cho mục đích thực phẩm hoặc dùng để chế biến các loại thực phẩm khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm dạng phết (fat spreads) có hàm lượng chất béo thấp hơn 80% khối lượng, hoặc các sản phẩm bơ có nguồn gốc chủ yếu từ sữa (bơ động vật).
- Mô tả sản phẩm bơ thực vật (Điều 2)
Định nghĩa pháp lý và kỹ thuật về bơ thực vật được làm rõ để phân biệt với các loại chất béo và sản phẩm phết béo khác:
- Bơ thực vật là một sản phẩm thực phẩm dạng nhũ tương dẻo hoặc lỏng, chủ yếu thuộc loại nước trong dầu (water-in-oil).
- Sản phẩm được sản xuất chủ yếu từ dầu và mỡ ăn được, trong đó các thành phần chất béo này không có nguồn gốc từ sữa hoặc không có nguồn gốc chủ yếu từ sữa.
- Thành phần cấu tạo chính và các chỉ tiêu chất lượng (Điều 3)
Quy định nghiêm ngặt về các thành phần bắt buộc, giới hạn hàm lượng chất béo, nước và các thành phần tùy chọn trong bơ thực vật:
- Nguyên liệu cơ bản: Dầu và/hoặc mỡ thực vật ăn được, hoặc hỗn hợp của chúng, có thể đã được biến đổi bằng các quá trình vật lý hoặc hóa học phù hợp (như hydro hóa, este hóa).
- Hàm lượng chất béo: Hàm lượng chất béo thực vật không được nhỏ hơn 80% khối lượng sản phẩm (80% m/m).
- Hàm lượng nước: Hàm lượng nước tối đa cho phép trong sản phẩm không được vượt quá 16% khối lượng (16% m/m).
- Các thành phần tùy chọn được phép bổ sung: Vitamin A và các dẫn xuất của nó, Vitamin D, Vitamin E, muối ăn (natri clorua), sữa và các sản phẩm từ sữa, protein thực vật ăn được, và các thành phần dinh dưỡng khác theo quy định của pháp luật nước sở tại.
- Phụ gia thực phẩm được phép sử dụng (Điều 4)
Danh mục và giới hạn sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nhằm đảm bảo tính ổn định cấu trúc, màu sắc và bảo quản bơ thực vật:
- Chất nhũ hóa: Cho phép sử dụng các chất như mono- và diglycerid của các axit béo, lecithin, este của polyglycerol để duy trì cấu trúc nhũ tương nước trong dầu ổn định.
- Chất bảo quản: Axit sorbic và các muối sorbat (natri, kali, canxi), axit benzoic và các muối benzoat được giới hạn hàm lượng nghiêm ngặt để chống nấm mốc và vi sinh vật.
- Chất điều chỉnh độ axit: Axit citric, axit lactic, axit malic và các muối của chúng được dùng để điều chỉnh độ pH phù hợp cho sản phẩm.
- Chất chống oxy hóa: Tocopherol, propyl gallat, ascorbyl palmitat, và các chất chống oxy hóa tự nhiên hoặc tổng hợp khác giúp ngăn ngừa hiện tượng ôi khét của chất béo.
- Chất tạo màu và tạo hương: Các chất màu tự nhiên (như beta-caroten, curcumin) và các chất tạo hương tự nhiên hoặc giống tự nhiên được phép sử dụng để tăng giá trị cảm quan cho bơ thực vật.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6049:2007
CODEX STAN 32-1981
REVISION.1-1989
BƠ THỰC VẬT
Lời nói đầu
TCVN 6049:2007 thay thế TCVN 6049:1995;
TCVN 6049:2007 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 32-1981, soát xét lần 1-1989;
TCVN 6049:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/P2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BƠ THỰC VẬT
Margarin
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho sản phẩm được ghi trên nhãn là magarin mà không áp dụng cho các sản phẩm chứa hàm lượng chất béo nhỏ hơn 80 % hoặc các sản phẩm không trực tiếp hoặc gián tiếp ghi trên nhãn là magarin.
2. Mô tả
Magarin (margarine) là thực phẩm ở dạng dẻo hay ở dạng sữa lỏng, chủ yếu ở dạng nước/dầu, được chế biến từ chất béo và dầu ăn, mà không phải thành phần chủ yếu thu được từ sữa.
2.2.1. Chất béo và dầu ăn là các thực phẩm bao gồm các glyxerit của axit béo từ thực vật, động vật hay có nguồn gốc từ biển. Các chất béo có nguồn gốc động vật phải được lấy từ những gia súc khoẻ mạnh ngay khi giết thịt và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng cho người. Chúng có thể chứa một lượng nhỏ các lipit khác như phosphat, chất không xà phòng hóa và các axit béo tự do khác có sẵn trong mỡ hoặc dầu.
2.2.2. Bao gói sẵn là đóng gói hoặc đóng khuôn trong bao bì để bán lẻ.
3. Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng
3.1.1. Các chất béo và/hoặc dầu ăn được, hoặc hỗn hợp của chúng, cần hoặc không cần quá trình chế biến.
3.1.2. Nước và/hoặc sữa và /hoặc sản phẩm sữa.
3.2. Hàm lượng chất béo tối thiểu: 80% khối lượng sản phẩm.
3.3. Hàm lượng tối đa của nước: 16% khối lượng sản phẩm.
3.4. Chất bổ sung
Những chất sau đây có thể bổ sung vào magarin:
3.4.1. Vitamin
- Vitamin A và các este của nó;
- Vitamin D;
- Vitamin E và các este của nó;
- Các vitamin khác.
Mức tối đa hoặc tối thiểu đối với vitamin A, D, E và các vitamin khác được quy định bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, bao gồm cả việc cấm sử dụng những vitamin cụ thể.
3.4.2. Natri clorua.
3.4.3. Đường1).
3.4.4. Protit thực phẩm thích hợp
4. Phụ gia thực phẩm
| 4.1. Các chất mầu | Mức tối đa |
| 4.1.1. Beta-caroten | 25 mg/kg |
| 4.1.2. Chất chiết annato | 20 mg/kg (tổng theo bixin hoặc nobixin tổng số) |
| 4.1.3. Curcumin hoặc turmeric | 5 mg/kg (tuỳ theo curcumin tổng số) |
| 4.1.4. Beta-apo-8'-caroten | 25 mg/kg |
| 4.1.5. Metyl và etyl este của axit beta-apo-8-carotenoic | 25 mg/kg |
4.2. Chất tạo hương
4.2.1. Các chất tạo hương tự nhiên và tổng hợp tương đương, ngoại trừ những chất độc hại, và những hương liệu tổng hợp khác đã được Ủy ban tiêu chuẩn Codex thông qua cho phép dùng với mục đích khôi phục lại hương tự nhiên đã bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc với mục đích chuẩn hóa hương thơm, với điều kiện là hương liệu thêm vào không đánh lừa hoặc làm cho khách hàng hiểu sai qua việc che dấu những khuyết tật hoặc chất lượng thấp kém hoặc qua việc làm cho sản phẩm tỏ ra tốt hơn giá trị thực của nó.
4.3. Chất nhũ hoá
| 4.3.1. Mono và diglyxerit của các axit béo | Giới hạn bởi GMP |
| 4.3.2. Mono và diglyxerit của các axit béo este hóa với các axit sau đây: axetic, axetyltartaric, xitric, lactic, tartaric và các muối natri và canxi của chúng | 10 g/kg |
| 4.3.3. Lexithin và các thành phần của lexithin thương mại | Giới hạn bởi GMP |
| 4.3.4. Este polyglyxerol | 5 g/kg |
| 4.3.5. Este 1,2-propylen glycol của các axit béo | 20 g/kg |
| 4.3.6. Este của các axit béo với polyancol không phải là glyxerol: | 10 g/kg |
| Sorbitan monopalmitat |
|
| Sorbitan monostearat |
|
| Sorbitan tristearat. |
|
| 4.3.7. Este sacaroza của các axit béo (bao gồm cả sacaroglyxerit) | 10 g/kg |
| 4.4. Chất bảo quản |
|
| 4.4.1. Axit sorbic các muối natri, kali và canxi của chúng | 1000 mg/kg riêng biệt hoặc kết hợp |
| 4.4.2. Axit benzoic và muối natri hoặc kali của chúng | tính theo axit |
| 4.5. Chất chống oxi hóa |
|
| 4.5.1. Propyl galat | 100mg/kg |
| 4.5.2. Hydroxytoluen butylat hóa (BHT) | 75 mg/kg |
| 4.5.3. Hydroxyanisol butylat hóa (BHA) | 175mg/kg |
| 4.5.4. Bất kỳ kết hợp nào của propyl galat BHA, BHT | 200 mg/kg nhưng không vượt quá giới hạn trong 4.5.1- 4.5.3 |
| 4.5.5. Tocopherol tổng hợp và tự nhiên | 500 mg/kg |
| 4.5.6. Ascorbyl palmitat | 500 mg/kg riêng lẻ hoặc kết hợp |
| 4.5.7. Ascorbyl stearat | 500 mg/kg riêng lẻ hoặc kết hợp |
| 4.5.8. Dilauryl thiodipropionat | 200 mg/kg |
4.6. Chất hỗ trợ chống oxi hoá
| 4.6.1. Axit xitric | Giới hạn bởi GMP |
| 4.6.2. Natri xitrat | Giới hạn bởi GMP |
| 4.6.3. Hỗn hợp isopropyl xitrat | 100 mg/kg đơn lẻ hoặc kết hợp |
| 4.6.4. Axit phosphoric | 100 mg/kg đơn lẻ hoặc kết hợp |
| 4.6.5. Monoglyxerit xitrat | 100 mg/kg đơn lẻ hoặc kết hợp |
4.7. Chất điều chỉnh độ axit
| 4.7.1. Axit xitric và axit lactic, các muối natri và kali của chúng | GMP |
| 4.7.2. Axit L- Tartaric và các muối kali/natri của chúng | GMP |
4.8. Chất chống tạo bọt
| Dimetyl polysiloxan (dimetyl Silicon) đơn lẻ hoặc kết hợp với silic dioxit | 10 mg/kg | |||
| 5. Kim loại nặng | Mức tối đa |
| |
| 5.1. Sắt (Fe) | 1,5 mg/kg |
| |
| 5.2. Đồng (Cu) | 0,1 mg/kg |
| |
| 5.3. Chì (Pb) | 0,1 mg/kg |
| |
| 5.4. Asen (As) | 0,1 mg/kg |
| |
6. Vệ sinh
Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này cần được sản xuất và xử lý theo TCVN 5603: 1998 (CAC/RCP 1-1969, REV 3 -1997) Quy phạm thực hành các nguyên tắc chung và vệ sinh thực phẩm và các tài liệu khác của Codex có liên quan thí dụ như quy phạm thực hành vệ sinh và quy phạm thực hành khác.
7. Đóng gói
Magarin khi bán lẻ được đóng gói sẵn và có thể bao gói dưới bất kỳ hình dạng nào.
8. Ghi nhãn
Cần áp dụng các điều khoản trong TCVN 7087:2002 [CODEX STAN 1-1985 (Rev. 1-1991, Amd. 1999 & 2001)] Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
8.1. Tên của thực phẩm
Tên của thực phẩm ghi trên nhãn phải ghi là “Magarin”.
8.2. Ghi nhãn bao bì không bán lẻ, ghi nhãn bao bì không bán lẻ phải theo 5.3 của hướng dẫn về các điều khoản ghi nhãn trong các tiêu chuẩn Codex.
9. Phương pháp phân tích và lấy mẫu
Xem tập 13 Codex Alimentarius.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8150:2009 (ISO 16305 : 2005) về Bơ - Xác định độ cứng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-1:2009 (ISO 3727-1 : 2001) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 1: Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-2:2009 (ISO 3727-2 : 2001) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 2: Xác định hàm lượng chất khô không béo (Phương pháp chuẩn)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-3:2009 (ISO 3727 - 3 : 2003) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 3: Tính hàm lượng chất béo
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8152:2009 (ISO 7238 : 2004) về Bơ - Xác định độ pH của serum - Phương pháp đo điện thế
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8156:2009 (ISO 15648 : 2004) về Bơ - Xác định hàm lượng muối - Phương pháp đo điện thế
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8154:2009 (ISO 17189 : 2003) về Bơ, nhũ tương dầu thực phẩm và chất béo dạng phết -Xác định hàm lượng chất béo (Phương pháp chuẩn)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8153:2009 (ISO 7586 : 1985) về Bơ - Xác định chỉ số phân tán nước
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7400:2010 (CODEX STAN 279:1971, REV.1:1999, AMD.2:2006) về Bơ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10131-1:2013 (ISO 8851-1:2004) về Bơ – xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng) – Phần 1: Xác định độ ẩm
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10131-3:2013 (ISO 8851-3:2004) về Bơ – xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng) – Phần 3: Tính hàm lượng chất béo
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10131-2:2013 (ISO 8851-2:2004) về Bơ – xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng) – Phần 2: Xác định hàm lượng chất khô không béo
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6049:1995 (CODEX STAN 32 : 1981) về bơ thực vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8150:2009 (ISO 16305 : 2005) về Bơ - Xác định độ cứng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-1:2009 (ISO 3727-1 : 2001) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 1: Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-2:2009 (ISO 3727-2 : 2001) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 2: Xác định hàm lượng chất khô không béo (Phương pháp chuẩn)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8151-3:2009 (ISO 3727 - 3 : 2003) về Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo - Phần 3: Tính hàm lượng chất béo
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8152:2009 (ISO 7238 : 2004) về Bơ - Xác định độ pH của serum - Phương pháp đo điện thế
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8156:2009 (ISO 15648 : 2004) về Bơ - Xác định hàm lượng muối - Phương pháp đo điện thế
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8154:2009 (ISO 17189 : 2003) về Bơ, nhũ tương dầu thực phẩm và chất béo dạng phết -Xác định hàm lượng chất béo (Phương pháp chuẩn)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8153:2009 (ISO 7586 : 1985) về Bơ - Xác định chỉ số phân tán nước
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7400:2010 (CODEX STAN 279:1971, REV.1:1999, AMD.2:2006) về Bơ
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10131-1:2013 (ISO 8851-1:2004) về Bơ – xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng) – Phần 1: Xác định độ ẩm
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10131-3:2013 (ISO 8851-3:2004) về Bơ – xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng) – Phần 3: Tính hàm lượng chất béo
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10131-2:2013 (ISO 8851-2:2004) về Bơ – xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng) – Phần 2: Xác định hàm lượng chất khô không béo