Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6082:1995

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6082:1995 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1046:1973. Tiêu chuẩn này quy định hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa dùng trong bản vẽ xây dựng nhà và kiến trúc. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp thống nhất cách hiểu, cách thể hiện và sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật giữa các bên tham gia vào quá trình thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu công trình xây dựng.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope and field of application)

  • Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống từ vựng chuẩn hóa, định nghĩa các thuật ngữ cơ bản nhất được sử dụng trong các bản vẽ kỹ thuật thuộc lĩnh vực xây dựng và kiến trúc.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các kiến trúc sư, kỹ sư thiết kế, nhà thầu thi công, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức đào tạo chuyên ngành xây dựng.
  • Mục đích cốt lõi là loại bỏ sự mơ hồ, không đồng nhất trong việc diễn giải các ký hiệu, thuật ngữ trên bản vẽ kỹ thuật giữa các đơn vị trong nước và quốc tế.

Điều 2: Thuật ngữ chung về bản vẽ (General terms)

Điều khoản này định nghĩa các khái niệm nền tảng liên quan đến bản vẽ kỹ thuật xây dựng:

  • Bản vẽ kỹ thuật (Technical drawing): Thông tin kỹ thuật được trình bày trên phương tiện truyền thông bằng hình vẽ, được thực hiện theo các quy tắc thống nhất và thường tuân thủ một tỷ lệ nhất định.
  • Tỷ lệ (Scale): Tỷ số giữa kích thước biểu diễn trên bản vẽ và kích thước thực tế tương ứng của vật thể hoặc công trình ngoài thực địa.
  • Ký hiệu (Symbol): Hình vẽ quy ước được sử dụng để biểu thị một đối tượng, một đặc tính hoặc một yêu cầu kỹ thuật cụ thể trên bản vẽ mà không cần dùng lời giải thích dài dòng.

Điều 3: Phân loại các loại bản vẽ (Types of drawings)

Điều khoản này phân định rõ ràng các loại bản vẽ dựa trên mục đích sử dụng và giai đoạn thiết kế kỹ thuật:

  • Bản vẽ sơ đồ (Schematic drawing): Bản vẽ đơn giản, chủ yếu sử dụng các ký hiệu để minh họa nguyên lý hoạt động hoặc sơ đồ hệ thống (như hệ thống điện, nước, thông gió) mà không cần thể hiện chính xác hình dạng vật lý hay vị trí thực tế.
  • Bản vẽ bố trí chung / Bản vẽ tổng thể (General layout drawing): Bản vẽ thể hiện vị trí tương quan giữa các hạng mục công trình, ranh giới đất và các yếu tố hạ tầng kỹ thuật xung quanh trong một khu vực quy hoạch.
  • Bản vẽ lắp ráp (Assembly drawing): Bản vẽ biểu diễn sự liên kết, vị trí tương đối của các bộ phận, cấu kiện khác nhau để tạo thành một chỉnh thể hoàn chỉnh trong không gian.
  • Bản vẽ chi tiết (Detail drawing): Bản vẽ thể hiện đầy đủ hình dáng, kích thước, dung sai và các yêu cầu kỹ thuật của một chi tiết hoặc một bộ phận cụ thể, phục vụ trực tiếp cho việc chế tạo hoặc thi công lắp đặt tại công trường.

Điều 4: Thuật ngữ về hình chiếu và mặt cắt (Views and sections)

Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm về phương pháp biểu diễn không gian ba chiều của công trình lên mặt phẳng hai chiều của bản vẽ:

  • Hình chiếu đứng / Mặt đứng (Elevation): Hình chiếu vuông góc thể hiện mặt ngoài của công trình hoặc vật thể nhìn từ một phía xác định (mặt trước, mặt sau hoặc mặt bên).
  • Hình chiếu bằng / Mặt bằng (Plan): Hình chiếu vuông góc của công trình hoặc vật thể lên mặt phẳng nằm ngang, thường là mặt cắt ngang qua các cửa sổ để thể hiện bố trí không gian, tường ngăn và lối đi bên trong.
  • Mặt cắt (Section): Hình biểu diễn phần vật thể còn lại sau khi giả định cắt bỏ phần phía trước bằng một hoặc nhiều mặt phẳng cắt, nhằm thể hiện rõ ràng cấu trúc và vật liệu bên trong của cấu kiện hoặc công trình.
  • Hình chiếu phối cảnh (Perspective projection): Hình biểu diễn ba chiều của công trình được xây dựng trên cơ sở phép chiếu xuyên tâm, giúp người xem dễ dàng hình dung trực quan hình ảnh thực tế của công trình trong không gian thực tế.

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn

Việc hiểu đúng và đồng nhất các thuật ngữ từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6082:1995 đóng vai trò quyết định trong việc chuẩn hóa hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Sự nhất quán này giúp hạn chế tối đa các sai sót, hiểu lầm trong quá trình chuyển giao thông tin từ khâu thiết kế sang khâu thi công thực tế, đảm bảo tính an toàn, chính xác và hiệu quả cho mọi công trình xây dựng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6082: 1995

BẢN VẼ XÂY DỰNG NHÀ VÀ KIẾN TRÚC - TỪ VỰNG

Architectural and building drawings - Terminology

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra định nghĩa của một số thuật ngữ chung liên quan đến bản vẽ xây dựng nhà và kiến trúc và một số thuật ngữ thường dùng để miêu tả các loại bản vẽ khác nhau trong lĩnh vực này.

2. Từ vựng

2.1. Thuật ngữ chung

2.1.1. Mặt nhìn: Sự thể hiện trên một mặt phẳng hình ảnh mà một người quan sát đứng tại một điểm xa vô tận và nhìn thẳng theo hướng vuông góc với mặt phẳng, nhìn thấy một ngôi nhà, một chi tiết ngôi nhà hoặc một cấu kiện ngôi nhà.

Chú thích: Cách thể hiện này tương ứng với cách chiếu song song trục giao sử dụng trong họa hình.

2.1.2. Mặt cắt và tiết diện

2.1.2.1. Tiết diện [Tiếng Pháp - section]: Một mặt nhìn của những phần nằm trong một bề mặt cắt qua, thường là một mặt phẳng.

2.1.2.2. Mặt cắt [Tiếng Pháp - coupe]: Một tiết diện (2.1.2.1) có thêm mặt nhìn phía sau của mặt phẳng cắt.

2.1.3. Mặt bằng

2.1.3.1. Mặt cắt ngang của một ngôi nhà tại một độ cao cho trước, nhìn từ trên xuống.

2.1.3.2. Mặt nhìn ngang của một địa điểm hoặc một ngôi nhà, cấu kiện, nhà, các chi tiết, thiết bị ngôi nhà v.v…

2.1.4. Mặt đứng

Một mặt nhìn thẳng đứng của một ngôi nhà, một bộ phận nhà hoặc một kết cấu ngôi nhà

2.2. Bản vẽ

2.2.1. Bản vẽ sơ bộ (sơ đồ, bản phác thảo v.v…)

Bản vẽ dùng để làm cơ sở cho các bản vẽ chi tiết và thể hiện ý đồ tổng thể của người thiết kế.

2.2.2. Giản đồ: Một bản vẽ có tỉ lệ hoặc không có tỉ lệ, chỉ đưa ra những thể hiện đơn giản liên quan đến chức năng của các bộ phận ngôi nhà để thể hiện lối ra vào, sự lưu thông, thiết bị và cách thức vận hành thiết bị đó v.v…

2.2.3. Bản vẽ thi công: Là bộ bản vẽ dùng để thi công một ngôi nhà, thường bao gồm những bản vẽ mặt bằng vị trí, các bản vẽ bố trí chung (mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng), các bản vẽ lắp ráp và các chi tiết được điền đầy đủ kích thước và có tất cả các thông tin cần thiết cho việc thi công.

Chú thích: Các bản vẽ thi công tương ứng với các bản vẽ sản phẩm cuối cùng quy định trong ISO/R-129. Bản vẽ kĩ thuật - Ghi kích thước.

2.2.3.1. Bản vẽ định vị

2.2.3.1.1. Mặt bằng tổng thể: Các mặt bằng dùng để nhận dạng vị trí và xác định đường bao của ngôi nhà trong sự liên quan với mặt bằng quy hoạch thành phố hoặc với một bối cảnh rộng hơn.

2.2.3.1.2. Mặt bằng khu đất: Mặt bằng dùng để xác định vị trí của các ngôi nhà đối với địa điểm, cách bố trí lối vào, bố trí chung của khu đất. Các mặt bằng này cũng có thể bao gồm thông tin về mạng lưới dịch vụ, thoát nước v.v…

2.2.3.1.3. Bản vẽ bố trí chung: Các bản vẽ dùng để thể hiện vị trí các không gian khác nhau của ngôi nhà, kết cấu chung và vị trí các bộ phận cấu kiện chủ yếu và các chi tiết lắp ráp.

2.2.3.2. Bản vẽ cấu kiện xây dựng

2.2.3.2.1. Bản vẽ đặt trưng: Các bản vẽ dùng để thể hiện các kích thước cơ bản, hệ thống chuẩn và các số liệu đặc trưng của một bộ các cấu kiện tiêu chuẩn của một loại cho trước.

2.2.3.2.2. Bản vẽ chi tiết: Các bản vẽ dùng để thể hiện tất cả các thông tin cần thiết cho việc chế tạo và thi công cấu kiện ngôi nhà.

2.2.3.3. Bản vẽ lắp ráp: Các bản vẽ dùng để thể hiện một cách chi tiết kết cấu ngôi nhà, liên kết trong và giữa các cấu kiện, các bộ phận và giữa các bộ phận với nhau.

2.2.4. Các loại bản vẽ khác

Các thuật ngữ liên quan đến các loại bản vẽ khác thường xuyên sử dụng trong xây dựng nhà và kiến trúc như "bản vẽ khảo sát", "bản vẽ xin phép xây dựng" sẽ được đề cập tới sau trong phần bổ sung của bộ tiêu chuẩn này.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6082:1995 (ISO 1046:1973) về Bản vẽ xây dựng nhà và kiến trúc - Từ vựng

Số hiệu: TCVN6082:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1995
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6082:1995 (ISO 1046:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký