Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6079:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1047:1973) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về cách trình bày bản vẽ xây dựng và kiến trúc, đặc biệt tập trung vào việc lựa chọn và sử dụng tỷ lệ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn dựa trên phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4).

- Thông tin chung về tiêu chuẩn

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6079:1995 (ISO 1047:1973) về Bản vẽ xây dựng và kiến trúc - Cách trình bày bản vẽ - Tỉ lệ.
  • Mục đích ban hành: Thiết lập các nguyên tắc thống nhất trong việc xác định và thể hiện tỷ lệ trên các bản vẽ kỹ thuật thuộc lĩnh vực xây dựng và kiến trúc, đảm bảo tính chính xác, dễ đọc và đồng bộ với tiêu chuẩn quốc tế.

- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)

Điều khoản đầu tiên xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại bản vẽ trong ngành xây dựng và kiến trúc. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các bản vẽ thiết kế, bản vẽ thi công, bản vẽ hoàn công và các tài liệu kỹ thuật liên quan khác. Việc tuân thủ tỷ lệ quy định giúp các bên tham gia dự án (chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn thiết kế) có chung một hệ quy chiếu chính xác về kích thước thực tế của công trình.

- Tiêu chuẩn trích dẫn và tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để đảm bảo tính đồng bộ, tiêu chuẩn thiết lập mối liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác về bản vẽ kỹ thuật. Các tài liệu viện dẫn này tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để giải thích các thuật ngữ, ký hiệu và phương pháp biểu diễn hình học trên bản vẽ, tránh sự chồng chéo hoặc mâu thuẫn trong quá trình áp dụng thực tế.

- Định nghĩa và thuật ngữ cơ bản (Điều 3)

Điều khoản này làm rõ các khái niệm cốt lõi liên quan đến tỷ lệ trong bản vẽ kỹ thuật, bao gồm:

  • Tỷ lệ (Scale): Tỷ số giữa kích thước biểu diễn trên bản vẽ và kích thước thực tế tương ứng của vật thể ngoài thực địa.
  • Tỷ lệ nguyên hình (Full size): Tỷ lệ có hệ số là 1:1, biểu diễn vật thể đúng với kích thước thực tế của nó.
  • Tỷ lệ thu nhỏ (Reduction scale): Tỷ lệ có hệ số nhỏ hơn 1 (ví dụ: 1:50, 1:100), dùng để biểu diễn các công trình hoặc cấu kiện có kích thước lớn lên khổ giấy giới hạn.
  • Tỷ lệ phóng to (Enlargement scale): Tỷ lệ có hệ số lớn hơn 1 (ví dụ: 2:1, 5:1), dùng để thể hiện chi tiết các bộ phận cấu tạo nhỏ cần độ chính xác cao.

- Nguyên tắc lựa chọn và thể hiện tỷ lệ (Điều 4)

Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm của các điều khoản đầu, quy định chi tiết cách thức áp dụng tỷ lệ trên bản vẽ:

  • Lựa chọn tỷ lệ phù hợp: Tỷ lệ được chọn phải dựa trên độ phức tạp của đối tượng cần biểu diễn và mục đích của bản vẽ. Bản vẽ phải đủ rõ ràng để người đọc có thể hiểu và khai thác thông tin một cách chính xác nhất.
  • Dãy tỷ lệ tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn khuyến khích sử dụng các hệ số tỷ lệ tiêu chuẩn hóa (như 1:1, 1:2, 1:5, 1:10, 1:20, 1:50, 1:100, 1:200, 1:500, v.v.) để tạo sự đồng bộ và thuận tiện cho việc đo đạc, kiểm tra.
  • Cách ghi tỷ lệ trên bản vẽ: Tỷ lệ phải được ghi rõ ràng trong khung tên của bản vẽ. Trường hợp trên cùng một tờ bản vẽ sử dụng nhiều tỷ lệ khác nhau cho các hình vẽ khác nhau, tỷ lệ chính sẽ được ghi ở khung tên, các tỷ lệ phụ phải được ghi ngay cạnh ký hiệu hoặc tên của hình vẽ tương ứng.

Việc áp dụng nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6079:1995 giúp chuẩn hóa quy trình thiết kế, hạn chế tối đa sai sót trong quá trình chuyển tải thông tin từ bản vẽ ra thực địa thi công.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6079-1995

BẢN VẼ XÂY DỰNG VÀ KIẾN TRÚC CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ - TỈ LỆ

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc để trình bày các bản vẽ xây dựng nhà và kiến trúc: xác định các tỉ lệ khác nhau được sử dụng trong bản vẽ.

2. Cách trình bày bản vẽ

Nhà và các bộ phận nhà phải được thể hiện với số lượng bản vẽ ít nhất (mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt) cần thiết cho việc xác định đầy đủ và không thể nhầm lẫn ngôi nhà sẽ được xây dựng. Vì rằng ít khi có thể trình bày tất cả các hình vẽ cần thiết trên cùng một tờ giấy vẽ, nên khuyến nghị cần hình vẽ mặt bằng được nhóm lại vẽ riêng tách khỏi các hình vẽ mặt đứng và mặt cắt. Nếu một số hình vẽ mặt bằng được thể hiện trên cùng một tờ giấy vẽ, thì các hình vẽ mặt bằng nên bố trí cùng hàng với nhau theo chiều đứng hoặc theo chiều ngang theo sự tăng dần của cao độ của mặt cắt, chiều tăng tính từ mép dưới lên mép trên của tờ giấy vẽ hoặc từ trái sang phải một cách thích hợp. Nếu một số hình vẽ mặt cắt và mặt đứng được thể hiện trên cùng một tờ giấy vẽ thì các hình vẽ nên bố trí thẳng hàng theo chiều ngang. Mỗi một hình vẽ mặt bằng, mặt cắt và mặt đứng phải có tên gọi tương ứng.

3. Tỉ lệ

3.1.     Các tỉ lệ khuyến nghị

Trừ một số trường hợp đặc biệt, các tỉ lệ sau đây nên được sử dụng:

3.2.     Áp dụng

Các tỉ lệ hệ mét và hệ fút-insơ ở 3 dòng đầu trong bảng trên được áp dụng chung cho bản vẽ mặt bằng tổng thể và bản vẽ mặt bằng thi công. Việc áp dụng các tỉ lệ khác không đề cập đến do mục đích đa dạng của bản vẽ tùy thuộc vào đặc điểm bản vẽ kiến trúc hoặc bản vẽ gia công.

3.3.     Tỉ lệ lớn và tỉ lệ nhỏ

Mẫu số càng nhỏ tỉ lệ càng lớn

Tỉ lệ tăng theo trình tự

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6079:1995 (ISO 1047:1973) về bản vẽ xây dựng và kiến trúc cách trình bày bản vẽ - Tỉ lệ

Số hiệu: TCVN6079:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1995
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6079:1995 (ISO 1047:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký