Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6084:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3766:1977) quy định các ký hiệu và phương pháp thể hiện quy ước trên bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép và bê tông dự ứng lực. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong hoạt động thiết kế xây dựng:

  • Tiêu chuẩn quy định các ký hiệu đơn giản hóa và cách thể hiện quy ước trên các bản vẽ nhà và công trình đối với kết cấu bê tông cốt thép và bê tông dự ứng lực.
  • Áp dụng thống nhất cho tất cả các loại bản vẽ kỹ thuật trong ngành xây dựng, từ bản vẽ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công cho đến bản vẽ hoàn công.
  • Mục tiêu của tiêu chuẩn là tạo ra một ngôn ngữ đồ họa chung, tránh sự hiểu sai lệch giữa người thiết kế, người kiểm tra và đơn vị thi công trên công trường.
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn

Để đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, TCVN 6084:1995 được xây dựng dựa trên việc viện dẫn và phối hợp với các tiêu chuẩn liên quan:

  • Các tiêu chuẩn về tài liệu thiết kế hệ thống bản vẽ xây dựng nói chung.
  • Các quy định về nét vẽ, chữ viết, khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ theo tiêu chuẩn quốc gia hiện hành nhằm đảm bảo tính tương thích kỹ thuật tối đa.
- Điều 3: Nguyên tắc chung về thể hiện bản vẽ

Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng về đồ họa để biểu diễn cấu kiện bê tông và cốt thép:

  • Quy định về nét vẽ: Để phân biệt rõ ràng giữa phần bê tông và phần cốt thép, tiêu chuẩn quy định sử dụng các chiều dày nét vẽ khác nhau. Đường bao của cấu kiện bê tông được thể hiện bằng nét liền mảnh, trong khi các thanh cốt thép (cốt dọc, cốt đai, cốt xiên) phải được thể hiện bằng nét liền đậm rõ rệt.
  • Tỷ lệ bản vẽ: Lựa chọn tỷ lệ bản vẽ phải đảm bảo hiển thị rõ ràng các chi tiết cốt thép, khoảng cách giữa các thanh và các mối nối liên kết mà không gây ra sự chồng chéo hay khó đọc.
  • Biểu diễn trên mặt cắt: Trên các mặt cắt ngang của cấu kiện, cốt thép dọc được ký hiệu bằng các điểm tròn đậm (đường kính điểm tròn tương ứng với đường kính thanh thép trên bản vẽ), còn cốt đai được thể hiện bằng các đường bao quanh ôm sát cốt dọc.
- Điều 4: Ký hiệu quy ước cho cốt thép

Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định chi tiết cách vẽ và ký hiệu các loại cốt thép khác nhau trên bản vẽ:

  • Ký hiệu thanh cốt thép thường: Quy định cách thể hiện các thanh cốt thép thẳng, cốt thép có móc ở đầu (móc vuông, móc tròn, móc 135 độ) để neo vào bê tông. Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách vẽ các móc neo này sao cho phản ánh đúng thực tế gia công.
  • Ký hiệu cốt thép dự ứng lực: Hướng dẫn phương pháp biểu diễn các bó cáp dự ứng lực, các neo công cụ, neo chủ động và neo bị động trên bản vẽ, giúp người đọc dễ dàng phân biệt với hệ thống cốt thép thường.
  • Ký hiệu lưới cốt thép hàn: Quy định cách vẽ đơn giản hóa đối với các tấm lưới cốt thép được hàn sẵn tại nhà máy, bao gồm cách thể hiện đường biên của lưới, hướng của các thanh thép chịu lực chính và khoảng cách giữa các thanh.
  • Cách ghi chú thông số kỹ thuật: Quy định thống nhất cách ghi ký hiệu nhóm thép, đường kính thanh thép (sử dụng ký hiệu phi), khoảng cách giữa các thanh (sử dụng ký hiệu a hoặc s) và số lượng thanh thép trực tiếp trên đường chỉ dẫn của bản vẽ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6084: 1995

BẢN VẼ NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - KÍ HIỆU CHO CỐT THÉP BÊ TÔNG

Building and civil engineering drawings - Symbols for reinforcing bars

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra một hệ thống kí hiệu để sử dụng cho bản vẽ cốt thép trong bê tông cốt thép và bê tông dự ứng lực.

2. Kí hiệu hình vẽ

2.1. Cốt thép thông thường

STT

Tên gọi và hình dáng

Kí hiệu

2.1.1.

Thanh cốt thép, đường nét rất dày liên tục

2.1.2.

Tiết diện thanh cốt thép

2.1.3.

Thanh có dấu neo

a) Uốn móc

b) Uốn vuông góc

2.1.4.

Thanh không có dấu neo

Nếu cần biểu thị các đầu thanh ở nơi các thanh không được tách riêng trên bản vẽ

2.1.5.

Vòng hoặc bàn neo

2.1.6.

Mặt nhìn đầu neo

2.1.7.

Móc uốn vuông góc hướng ra xa người đọc bản vẽ có thể chọn để rõ hơn, ở nơi các thanh quá sát nhau và để chụp vi phim

2.1.8.

Neo uốn vuông góc hướng về phía người đọc bản vẽ có thể chọn để rõ hơn, ở nơi các thanh quá sát nhau và để chụp vi phim

2.2.1.

Thanh hoặc cáp dự ứng lực

Đường nét rất dày đứt đoạn hai lần

2.2.2.

Tiết diện cốt thép kéo căng sau ở đường ống

2.2.3.

Tiết diện cốt thép dự ứng lực

2.2.4.

Neo ở đầu kéo 

2.2.5.

Neo cố định 

2.2.6.

Mặt nhìn đầu neo 

2.2.7.

Mối nối di động 

2.2.8.

 Mối nối cố định 

(1) Khi không thể lẫn với cốt thép thường, cốt thép dự ứng lực có thể được vẽ bằng nét rất dày liên tục.

2.3. Lưới thép hàn

STT

Tên gọi

Kí hiệu

2.3.1.

Một tấm lưới thép thể hiện trên mặt bằng

2.3.2.

Các tấm lưới thép giống nhau xếp thành một dây.

3. Các ký hiệu quy ước trên bản vẽ.

STT

Quy ước

Kí hiệu

1

2

3

3.1.

Các đoạn uốn thường phải vẽ theo tỉ lệ

Các đoạn uốn với bán kính uốn nhỏ nhất cho phép có thể vẽ bằng các đường thẳng cắt nhau.

3.2

Một bó thanh có thể được vẽ bằng một đường đơn tại điểm cuối thể hiện số thanh trong bó. Ví dụ: Bó 3 thanh giống nhau.

3.3

Mỗi nhóm các thanh thẳng, thanh đai hoặc các thanh nối giống nhau được biểu thị bằng một đường liền rất đậm và một đường mảnh nét liền đi qua nhóm, giới hạn bởi các đường gạch chéo ngắn để đánh dấu các thanh thẳng, thanh đai hoặc thanh nối cuối cùng. Một vòng tròn nét mảnh liền liên kết "đường nhóm" với thanh, thanh đai hoặc thanh nối chính.

3.4

Các thanh được đặt thành nhiều nhóm, mỗi nhóm được đặt ở một khoảng cách như nhau và gồm cùng một số thanh như nhau có thể được thể hiện như trên hình vẽ.

3.5

Cốt thép hai chiều được vẽ ở mặt cắt hay được biểu thị bằng lời hay kí hiệu để cho thấy hướng các thanh của lớp bề ngoài ở mỗi bề mặt của kết cấu, trên mặt bằng hay mặt đứng.

3.6

Trên bản vẽ mặt bằng của cốt thép bố trí đơn giản lớp đỉnh và lớp đẩy phải có chữ chỉ vị trí của lớp bên cạnh các kí hiệu.

Nếu các kí hiệu đầu, cuối thanh được sử dụng thì chúng được vẽ chếch lên hoặc chếch về phía trái đối với lớp đỉnh ( B : đáy; T: đỉnh)

3.7

Ở mặt đứng của tường có cốt thép ở cả hai mặt cốt thép thì phải có chữ bổ sung cho các kí hiệu để chỉ vị trí của lớp.

Nếu có sử dụng các kí hiệu đầu cuối thanh, chúng sẽ được chếch lên trên hay vẽ phía dưới đối với cốt thép của mặt ở xa và chếch xuống hoặc về phía phải đối với cốt thép của mặt ở gần.

(NF : mặt gần; F: mặt xa)

 

Nếu sự bố trí cốt thép không được thể hiện rõ bằng mặt cắt, có thể vẽ thêm một bản phác họa ở bên ngoài mặt cắt để thể hiện cốt thép.

 

Tất cả các loại cốt đai hay thanh nối thể hiện phải được chỉ ra trên bản vẽ. Nếu sự bố trí là phức tạp có thể làm sáng tỏ hơn bằng cách thêm một bảng phác họa cùng với lời ghi chú.

4. Các chú thích

Các thông tin về cốt thép phải được viết dọc theo hướng các thanh hay dọc theo các đường trục chỉ các thanh được nói đến.

4.1. Các thông tin sau đây liên quan đến các thanh cốt thép phải được ghi:

a) Số lượng;

b) Kích cỡ;

c) Chất lượng;

d) Chiều dài;

e) Khoảng cách tính bằng milimét;

f) Số của thanh;

g) Vị trí trên tấm hay tường;

4.2. Các thông tin sau đây liên quan đến các bó thanh cốt thép phải được ghi:

a) Số lượng bó;

b) Số thanh trong một bó;

c) Kích cỡ;

d) Chất lượng;

e) Chiều dài;

f) Số của thanh;

g) Khoảng cách các bó tính bằng milimét;

h) Vị trí;

4.3. Các thông tin đối với các lưới hàn phải được viết dọc theo đường chéo. Số lượng các tấm lưới hàn phải được biểu thị cùng với chú giải loại lưới hàn.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6084:1995 về Bản vẽ nhà và công trình – Ký hiệu cho cốt thép và bê tông

Số hiệu: TCVN6084:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1995
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6084:1995 về Bản vẽ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký