Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6085:1995

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6085:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7437:1990) quy định các nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công cho các kết cấu chế sẵn (cấu kiện tiền chế) trong lĩnh vực xây dựng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết yếu trong việc thống nhất hóa ngôn ngữ bản vẽ kỹ thuật, đảm bảo tính chính xác, an toàn và hiệu quả tối đa trong suốt quá trình sản xuất, vận chuyển, lưu kho và lắp dựng các cấu kiện chế sẵn.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc lập bản vẽ thi công cho các cấu kiện kết cấu chế sẵn bằng bê tông, bê tông cốt thép, bê tông ứng lực trước cũng như các vật liệu kết cấu khác được sử dụng trong xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Các quy định hướng tới việc:

  • Xác định rõ ràng, chuẩn hóa hình dáng hình học, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật đặc thù của cấu kiện chế sẵn.
  • Đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán giữa bản vẽ thiết kế chế tạo tại nhà máy và bản vẽ lắp dựng thực tế trên công trường.
  • Áp dụng linh hoạt cho cả phương thức sản xuất công nghiệp quy mô lớn tại nhà máy hoặc đúc sẵn thủ công ngay tại công trường.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người thiết kế cần phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn liên quan về bản vẽ kỹ thuật và bản vẽ xây dựng hiện hành. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các quy định chung về đường nét, chữ viết, cách ghi kích thước, ký hiệu vật liệu và các ký hiệu quy ước đặc thù trên bản vẽ xây dựng nhằm đảm bảo tính đồng bộ của hồ sơ thiết kế.

Nguyên tắc chung lập bản vẽ thi công (Điều 3)

Bản vẽ thi công các kết cấu chế sẵn phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau đây để đảm bảo tính trực quan, dễ đọc và tránh sai sót trong chế tạo:

  • Tỷ lệ bản vẽ: Lựa chọn tỷ lệ bản vẽ phù hợp để thể hiện rõ ràng các chi tiết cấu tạo phức tạp. Các tỷ lệ thường được khuyến khích sử dụng bao gồm 1:1, 1:2, 1:5, 1:10, 1:20 đối với bản vẽ chi tiết cấu tạo và 1:50, 1:100 đối với hình chiếu toàn thể của cấu kiện.
  • Hình biểu diễn: Phải thể hiện đầy đủ các hình chiếu, hình cắt và mặt cắt cần thiết để xác định rõ ràng hình dạng ba chiều của cấu kiện. Các hình chiếu chính phải ưu tiên thể hiện cấu kiện ở tư thế làm việc thực tế hoặc tư thế chế tạo thuận tiện nhất trong khuôn đúc.
  • Kích thước và dung sai: Ghi đầy đủ kích thước danh nghĩa, kích thước chế tạo thực tế và dung sai cho phép. Đặc biệt chú ý đến việc định vị kích thước của các chi tiết đặt sẵn như thép chờ, bản mã kim loại, ống kỹ thuật và các vị trí liên kết chịu lực.
  • Ký hiệu và chú thích kỹ thuật: Sử dụng hệ thống ký hiệu tiêu chuẩn để chỉ dẫn rõ ràng về loại vật liệu, mác bê tông, nhóm cốt thép, cấp độ bền và các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt về bề mặt hoàn thiện của cấu kiện.

Yêu cầu nội dung đối với bản vẽ thi công cấu kiện chế sẵn (Điều 4)

Một bản vẽ thi công hoàn chỉnh cho kết cấu chế sẵn bắt buộc phải bao gồm đầy đủ các nội dung cốt lõi sau:

  • Hình dáng hình học và kích thước khuôn: Bản vẽ phải thể hiện chi tiết kích thước hình học của khuôn đúc, các góc vát, độ dốc thoát khuôn, vị trí các lỗ rỗng và các chi tiết tạo vát cạnh cấu kiện.
  • Chi tiết cốt thép và cáp ứng lực trước: Thể hiện rõ ràng sơ đồ bố trí cốt thép, đường kính, chủng loại, khoảng cách, hình dạng các thanh thép (thông qua bản vẽ khai triển cốt thép) và các chi tiết neo, uốn. Đối với kết cấu ứng lực trước, phải thể hiện chính xác vị trí các đường cáp, lực căng cáp và quy trình kích kéo cụ thể.
  • Chi tiết đặt sẵn và liên kết: Xác định chính xác vị trí, kích thước của các chi tiết kim loại đặt sẵn, ống luồn dây điện, ống kỹ thuật và các chi tiết phục vụ cho việc liên kết các cấu kiện với nhau khi tiến hành lắp dựng trên công trường.
  • Điểm móc cẩu và biện pháp xếp dỡ: Chỉ định rõ vị trí các móc cẩu, ống xỏ lỗ cẩu hoặc các điểm tựa quy định khi nâng hạ, vận chuyển và xếp kho nhằm tránh gây ra ứng suất nguy hiểm làm nứt gãy hoặc hư hỏng cấu kiện.
  • Yêu cầu về bề mặt hoàn thiện: Chỉ dẫn rõ ràng mức độ hoàn thiện của các bề mặt cấu kiện, ví dụ như bề mặt để trần không trát, bề mặt cần tạo nhám để liên kết với bê tông đổ sau, hoặc bề mặt hoàn thiện kiến trúc đặc biệt.
  • Bảng thống kê vật liệu: Lập bảng thống kê chi tiết và chính xác khối lượng bê tông, trọng lượng cốt thép, các chi tiết kim loại đặt sẵn và các vật liệu phụ khác tính cho một cấu kiện đơn lẻ cũng như cho toàn bộ lô sản xuất.

TCVN 6085 : 1995

BẢN VẼ KĨ THUẬT - BẢN VẼ XÂY DỰNG- NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỂ LẬP BẢN VẼ THI CÔNG CÁC KẾT CẤU CHẾ SẴN

Technical drawings- Construction drawings- General principles for production construction drawings for prefabricated structural components

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công các kết cấu chế sẵn.

Các tài liệu dùng cho các kết cấu chế sẵn bao gồm : các bản vẽ, các bản chỉ dẫn kĩ thuật và bản liệt kê.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho phần các bản vẽ.

Chú thích: Các bản chỉ dẫn kĩ thuật và bản liệt kê có thể được lập thành tài liệu riêng hoặc được ghi bổ sung ngay trên bản vẽ.

2. Các tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 128 : 1982 Bản vẽ kĩ thuật - Nguyên tắc trình bày chung.

TCVN 6084 : 1995 (ISO 3766 : 1977) Bản vẽ nhà và công trình dân dụng - Kí hiệu cho cốt thép bê tông

ISO 5455 : 1979 Bản vẽ kĩ thuật - Tỉ lệ

ISO 5457 : 1980 Bản vẽ kĩ thuật - Kích thước và cách trình bày bản vẽ ;

ISO 6284 : 1985- Dung sai trong xây dựng - Quy định về dung sai trên bản vẽ nhà và công trình.

3. Trình bầy bản vẽ thi công

3.1. Nguyên tắc chung

3.1.1. Bảnvẽ thi công của các kết cấu chế sẵn (có khuôn và không có khuôn) phải thể hiện rõ hình dạng và các bộ phận hợp thành của kết cấu. Phải ghi đầy đủ các kích thước và các thông tin cần thiết cho việc chế tạo, kiểm tra và dịch chuyển sau này, bao gồm :

a) Tên gọi các cấu kiện ;

b) Cốt thép ;

c) Các yêu cầu bề mặt

d) Các bộ phận chôn sẵn, các lỗ, hốc và các đường rãnh ;

e) Các phụ kiện để dễ tháo khuôn ;

f) Các thiết bị an toàn cho cẩu lắp và những yêu cầu cần thiết về dịch chuyển, vận chuyển và bảo quản tại kho.

3.1.2. Bản vẽ phải được trình bày theo các tiêu chuẩn thích hợp.

3.1.3. Kích thước ưu tiên bản vẽ nên chọn theo những quy định trong ISO 5457.

3.1.4. Tỷ lệ ưu tiên nên tuân theo những quy định của ISO 1047 như sau:

a) Mặt nhìn chính và mặt cắt 1: 50; 1: 20; 1: 10

b) Chi tiết 1: 20; 1: 10; 1: 1

3.1.5. Các mặt nhìn và mặt cắt phải được trình bày phù hợp với cách sử dụng các kí hiệu chỉ dẫn quy định trong ISO 128.

3.1.6. Việc ghi kích thước và mặt cắt phải được trình bày phù hợp với cách sử dụng các kí hiệu chỉ dẫn quy định trong ISO 128.

3.1.7. Việc ghi kích thước nên xuất phát từ một góc chung. Các hốc lỗ tròn phải được ghi kích thước trên đường thẳng qua tâm. Các hốc, lỗ hình chữ nhật phải được ghi kích thước trên các cạnh của chúng.

3.1.8. Các dung sai chung thường được ghi trong bản vẽ chỉ dẫn kỹ thuật. Trường hợp cần chỉ rõ các dung sai đặc biệt thì phải trình bày trên hình vẽ thích hợp và phải phù hợp với ISO 6284.

3.2. Tên gọi các cấu kiện

3.2.1. Tên gọi các bộ phận kết cấu phải được trình bày rõ trên bản vẽ và tốt nhất là được ghi ở trong khung tên. Nếu có nhiều bộ phận kết cấu trên một bản vẽ thì tên gọi phải được ghi liền sát với hình vẽ chính của bộ phận kết cấu tương ứng.

3.2.2. Khi các kết cấu có yêu cầu đánh dấu để định hướng và định vị trên kết cấu thì vị trí để ghi dấu được ghi trên bản vẽ như chỉ dẫn ở hình 1.

3.3. Cốt thép của cấu kiện

Cốt thép của cấu kiện phải được trình bày phù hợp với những quy định của TCVN 6084 : 1995 (ISO - 3766)

3.4. Các yêu cầu bề mặt

Các yêu cầu về hoàn thiện bề mặt thường được quy định trong bản vẽ chỉ dẫn kỹ thuật.

Đường bao bề mặt có yêu cầu xử lý đặc biệt được thể hiện trên bản vẽ bằng nét chấm gạch đậm như chỉ dẫn trên hình 2.

3.5. Các bộ phận chôn sẵn

Những bộ phận chôn sẵn phải được thể hiện chính xác trên bản vẽ. Khi cần thiết phải có hình vẽ chi tiết hoặc ghi chú về chỉ dẫn kỹ thuật, ghi số hiệu catalô và số hiệu kiểu loại.

3.6. Các phụ kiện để dễ tháo khuôn

3.6.1. Các phụ kiện ảnh hưởng đến hình dạng kết cấu phải được trình bày và ghi đầy đủ kích thước trên bản vẽ.

3.6.2. Các phụ kiện khác để dễ tháo khuôn hoặc bảo vệ kết cấu thường được ghi trong bản chỉ dẫn kỹ thuật.

3.7. Các thiết bị an toàn cho cẩu lắp và những yêu cầu về dịch chuyển vận chuyển và bảo quản tại kho.

3.7.1. Vị trí mà các móc treo, móc cẩu hoặc các thiết bị chống đỡ gắn liền trên kết cấu được chỉ dẫn trên bản vẽ. Ví dụ thể hiện đơn giản một cấu kiện với tỉ lệ nhỏ như trên hình 3. Chỗ và khoảng rộng của vị trí này được trình bày và ghi đầy đủ kích thước kèm dung sai (xem hình 3.1.7)

3.7.2. Nếu cần thiết phải đánh dấu vị trí cẩu lắp và kê đệm trên cấu kiện, cách thức đánh dấu phải được giải thích trên bản vẽ hoặc trên bản chỉ dẫn kỹ thuật.

3.7.3. Các yêu cầu về vận chuyển và bảo quản tại kho được ghi trong bản chỉ dẫn kỹ thuật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6085:1995 về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công các kết cấu chế sẵn

Số hiệu: TCVN6085:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1995
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6085:1995 về Bản vẽ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký