Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6120:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 662:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi là văn bản kỹ thuật quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định chính xác hàm lượng nước và các chất dễ bay hơi có trong dầu mỡ động vật và thực vật.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại dầu mỡ động vật và thực vật thô hoặc đã qua tinh luyện.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dầu mỡ có chứa các chất dễ bay hơi khác ngoài nước (ví dụ như các dung môi hữu cơ) hoặc các loại dầu mỡ dễ bị phân hủy ở nhiệt độ thử nghiệm quy định.

Nguyên tắc của phương pháp xác định

Phương pháp dựa trên việc sấy khô phần mẫu thử ở nhiệt độ quy định cho đến khi khối lượng không đổi. Hàm lượng độ ẩm và chất bay hơi được tính toán dựa trên sự hao hụt khối lượng của mẫu thử sau quá trình sấy.

Các phương pháp thử nghiệm chính

Tiêu chuẩn quy định hai phương pháp cụ thể tùy thuộc vào đặc tính của mẫu thử:

  • Phương pháp A (Sử dụng bếp điện hoặc bể cát): Áp dụng cho tất cả các loại dầu mỡ. Phương pháp này sử dụng nguồn nhiệt trực tiếp từ bếp điện hoặc bể cát để làm bay hơi nước và chất bay hơi ở nhiệt độ khoảng 90 độ C đến 130 độ C tùy thuộc vào loại dầu mỡ cụ thể.
  • Phương pháp B (Sử dụng tủ sấy): Áp dụng cho các loại dầu mỡ không sấy khô được bằng Phương pháp A hoặc các loại dầu mỡ có trị số axit thấp (dưới 4). Mẫu thử được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ ổn định 103 độ C ± 2 độ C.

Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

  • Cân phân tích có độ chính xác đến 0,001 g để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo lường.
  • Chén cân bằng thủy tinh hoặc kim loại (nhôm hoặc bạch kim) có nắp đậy kín.
  • Tủ sấy điện có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động (đối với Phương pháp B).
  • Bếp điện hoặc bể cát có khả năng kiểm soát nhiệt độ thủ công hoặc tự động (đối với Phương pháp A).
  • Bình hút ẩm chứa chất hút ẩm thích hợp (như silica gel hoặc canxi clorua khan) để làm nguội mẫu sau khi sấy mà không bị hấp thụ lại độ ẩm từ không khí.

Quy trình thực hiện thử nghiệm

  • Chuẩn bị mẫu: Mẫu thử phải được trộn đều và đồng nhất hóa hoàn toàn trước khi tiến hành cân. Nếu mẫu ở dạng rắn, cần phải hóa lỏng ở nhiệt độ thấp nhất có thể trước khi trộn.
  • Cân mẫu: Tiến hành cân chén cân sạch đã được sấy khô trước đó. Sau đó, cho khoảng 5 g đến 10 g mẫu thử vào chén cân và cân lại để xác định khối lượng chính xác của phần mẫu thử.
  • Tiến hành sấy: Thực hiện sấy mẫu theo quy trình của Phương pháp A hoặc Phương pháp B đã lựa chọn.
  • Cân và xác định khối lượng không đổi: Sau khi sấy, đặt chén cân vào bình hút ẩm để làm nguội về nhiệt độ phòng trước khi cân. Quá trình sấy và cân được lặp lại cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá mức quy định (thường là 0,001 g).

Tính toán và biểu thị kết quả

  • Hàm lượng độ ẩm và chất bay hơi được tính bằng phần trăm khối lượng (%).
  • Công thức tính toán dựa trên hiệu số giữa khối lượng chén cân có mẫu trước khi sấy và sau khi sấy, chia cho khối lượng của phần mẫu thử ban đầu, sau đó nhân với 100.
  • Kết quả cuối cùng được lấy là trung bình cộng của ít nhất hai lần xác định song song và được biểu thị đến hai chữ số thập phân.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6120:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành công bố, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 6120:2007 trước đó. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và kiểm nghiệm chất lượng dầu mỡ động vật, thực vật có trách nhiệm tuân thủ các quy định kỹ thuật nêu trên để đảm bảo tính thống nhất và chính xác của kết quả thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6120:2018

ISO 662:2016

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ HÀM LƯỢNG CHẤT BAY HƠI

Animal and vegetable fats and oils - Determination of moisure and volatile matter content

Lời nói đầu

TCVN 6120:2018 thay thế TCVN 6120:2007;

TCVN 6120:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 662:2016;

TCVN 6120:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ HÀM LƯỢNG CHẤT BAY HƠI

Animal and vegetable fats and oils - Determination of moisture and volatile matter content

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi của dầu mỡ động vật và thực vật bằng cách sấy.

- phương pháp A: sử dụng bếp gia nhiệt bằng cát hoặc bếp điện;

- phương pháp B: sử dụng tủ sấy.

Phương pháp A áp dụng cho tất cả các loại dầu và mỡ.

Phương pháp B chỉ áp dụng cho các loại dầu và mỡ không sấy được, có chỉ số axit nhỏ hơn 4. Đối với dầu lauric không phân tích được bằng các phương pháp này.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sữa và sản phẩm sữa (hoặc chất béo từ sữa và sản phẩm sữa).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi (moisture and volatile matter content)

lượng mất đi của sản phẩm khi sấy ở nhiệt độ 103 °C ± 2 °C theo các điều kiện được quy định trong tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi được tính bằng phần trăm khối lượng.

4  Nguyên tắc

Sấy phần mẫu thử ở nhiệt độ 103 °C ± 2 °C cho đến khi độ ẩm và chất bay hơi được loại bỏ hoàn toàn và xác định khối lượng mất đi.

5  Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555).

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

6  Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 (ISO 661).

7  Phương pháp A

7.1  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:

7.1.1  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g.

7.1.2  Đĩa, bằng sứ hoặc thủy tinh, đường kính từ 80 mm đến 90 mm, sâu khoảng 30 mm và có đáy phẳng.

7.1.3  Nhiệt kế, chia độ từ nhiệt độ 80 °C đến nhiệt độ ít nhất 110 °C, dài khoảng 100 mm, có một đầu được gia cố và khoang giãn nở được bao bên ngoài ở phần cuối nhiệt kế.

7.1.4  Bếp gia nhiệt bằng cát hoặc bếp điện.

7.1.5  Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm hiệu quả.

7.2  Cách tiến hành

7.2.1  Phần mẫu thử

Cân khoảng 20 g mẫu thử, chính xác đến 0,001 g (Điều 6) cho vào đĩa (7.1.2) đã được làm khô trước và cân cùng nhiệt kế (7.1.3).

7.2.2  Xác định

Đun nóng đĩa chứa phần mẫu thử (7.2.1) trên bếp gia nhiệt bằng cát hoặc bếp điện (7.1.4) đến 90 °C với tốc độ tăng nhiệt độ khoảng 10 °C/min và khuấy liên tục bằng nhiệt kế.

Giảm tốc độ gia nhiệt, duy trì tốc độ tăng nhiệt ở mức khi có bọt thoát ra từ đáy đĩa và để nhiệt độ đạt đến 103 °C ± 2 °C. Không được sấy quá 105 °C. Khuấy liên tục, chạm đáy đĩa cho đến khi tất cả bọt khí vỡ hết.

Đảm bảo cho nước bay hơi hết, sấy lại ở nhiệt độ 103 °C ± 2 °C vài lần, làm nguội đến 95 °C giữa các lần sấy. Sau đó làm nguội cả đĩa và nhiệt kế trong bình hút ẩm (7.1.5) đến nhiệt độ phòng và cân chính xác đến 0,001 g. Lặp lại thao tác này cho đến khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 2 mg.

7.2.3  Số lần xác định

Tiến hành hai lần xác định trên các phần mẫu thử lấy từ cùng một mẫu thử (Điều 6).

8  Phương pháp B

8.1  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

8.1.1  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g.

8.1.2  Bình thủy tinh, đường kính khoảng 50 mm, cao 30 mm và có đáy phẳng.

8.1.3  Tủ sấy bằng điện, có khả năng duy trì nhiệt độ ở 103 °C ± 2 °C.

8.1.4  Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm hiệu quả.

8.2  Cách tiến hành

8.2.1  Phần mẫu thử

Cân khoảng 5 g hoặc 10 g mẫu thử, chính xác đến 0,001 g (Điều 6) tùy theo độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi dự kiến, cho vào bình (8.1.2), đã được sấy khô và cân trước.

8.2.2  Xác định

Sấy bình chứa phần mẫu thử (8.2.1) 1 h trong tủ sấy (8.1.3) cài đặt ở nhiệt độ 103 °C. Làm nguội trong bình hút ẩm (8.1.4) đến nhiệt độ phòng và sau đó cân chính xác đến 0,001 g. Lặp lại các thao tác gia nhiệt, làm nguội và cân, nhưng mỗi lần chỉ để 30 min trong tủ sấy, cho đến khi hao hụt khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 2 mg hoặc 4 mg, tùy theo khối lượng của phần mẫu thử.

CHÚ THÍCH: Việc tăng khối lượng của phần mẫu thử sau khi sấy lại cho thấy đã xảy ra sự tự oxy hóa của chất béo. Trong trường hợp này, kết quả được tính bằng khối lượng nhỏ nhất hoặc tốt nhất nên sử dụng phương pháp A.

8.2.3  Số lần xác định

Tiến hành hai lần xác định trên các phần mẫu thử lấy từ cùng một mẫu thử (Điều 6).

9  Biểu thị kết quả

Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi, w, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính theo Công thức:

(1)

Trong đó:

m0 là khối lượng của đĩa và nhiệt kế (7.2.1), hoặc bình thủy tinh (xem 8.2.1), tính bằng gam (g);

m1 là khối lượng của đĩa, nhiệt kế và phần mẫu thử (7.2.1), hoặc của bình thủy tinh và phần mẫu thử (8.2.1) trước khi sấy, tính bằng gam (g);

m2 là phần khối lượng của đĩa, nhiệt kế và phần mẫu thử còn lại (7.2.2), hoặc của bình thủy tinh và phần mẫu thử còn lại (8.2.2), sau khi sấy, tính bằng gam (g).

Lấy kết quả trung bình cộng của hai lần xác định với điều kiện thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại (xem 10.2).

Báo cáo kết quả đến hai chữ số thập phân.

10  Độ chụm

10.1  Phép thử liên phòng thử nghiệm

Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với các dải nồng độ và nền mẫu đã nêu.

10.2  Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không vượt quá 5 % các trường hợp lớn hơn 0,03 g độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi trên 100 g mẫu thử, đối với độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi ở khoảng 0,3 %.

10.3  Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không vượt quá 5 % các trường hợp lớn hơn 0,15 g độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi trên 100 g mẫu thử đối với độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi ở khoảng 0,3 %.

11  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo kết quả thử nghiệm phải nêu rõ:

- mọi thông tin cần thiết đề nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

- mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

- kết quả thử thu được;

- nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Kết quả thử liên phòng thử nghiệm

Kết quả nêu trong Bảng A.1 và A.2 là kết quả thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm về việc xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi của chất béo, đo Hiệp hội liên bang các loại dầu mỡ và hạt có dầu (FOSFA) tổ chức và được tiến hành phù hợp với ISO 57251).

Bảng A.1 - Kết quả thu được khi sử dụng phương pháp A (xem Điều 7)

 

Thời gian

1993 1993

1992

1991

1991

1997

1998

Loại chất béo

Dầu hướng dương

Dầu cọ

Mỡ bò

Dầu dừa

Dầu cọ

Mẫu

 

Mẫu

Mẫu

 

a

b

a

b

a

b

Số phòng thử nghiệm

27

27

33

17

17

21

21

27

Số kết quả chấp nhận được

27

27

31

17

16

21

21

21

Giá trị trung bình, %

0,13

0,13

0,017

0,260

0,270

0,233

0,231

0,045

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr %

0,01

0,01

0,003

0,01

0,01

0,009

0,011

0,007

Hệ số biến thiên lập lại, %

4,68

4,86

15,2

3,99

2,41

3,717

4,593

14,4

Độ lệch chuẩn tái lập, sR, %

0,02

0,02

0,012

0,03

0,03

0,047

0,052

0,024

Hệ số biến thiên tái lập, %

15,5

13,3

66,6

12,7

11,7

20,35

22,37

51,4

Giới hạn lặp lại, r, (2,8 sr), %

0,020

0,020

0,007

0,030

0,020

0,025

0,031

0,020

Giới hạn tái lập, R, (2,8 sr) %

0,060

0,050

0,033

0,090

0,090

0,132

0,145

0,070

 

Bảng A.2 - Kết quả thu được khi sử dụng phương pháp B (xem Điều 8)

 

Thời gian

1995

1995

1993

1993

1991

1991

1989

Loại dầu hoặc mỡ

Dầu đậu tương

Dầu hướng dương

Mỡ bò

Dầu cá

Mẫu

Mẫu

Mẫu

 

a

b

a

b

a

b

 

Số phòng thử nghiệm

51

51

25

25

25

25

43

Số kết quả chấp nhận được

51

51

25

25

24

25

39

Giá trị trung bình, %

0,040

0,094

0,130

0,130

0,250

0,250

0,090

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr %

0,004

0,005

0,01

0,01

0,01

0,01

0,006

Hệ số biến thiên lập lại, %

10,00

5,32

5,24

4,06

3,97

3,25

6,43

Độ lệch chuẩn tái lập, sR, %

0,16

0,02

0,03

0,03

0,04

0,04

0,03

Hệ số biến thiên tái lập, %

40,0

21,28

18,90

19,70

18,20

14,40

34,63

Giới hạn lặp lại, r, (2,8 sr), %

0,012

0,013

0,020

0,010

0,030

0,020

0,020

Giới hạn tái lập, R, (2,8 sr) %

0,046

0,056

0,070

0,070

0,110

0,110

0,090

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1 ] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động vật và thực vật. Lấy mẫu

[2] ISO 5725:1986, Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for standard tests methods by inter-laboratory tests (hiện nay đã hủy)

[3] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc chung và định nghĩa

[4] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp do và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn



1) ISO 5725:1986 (hiện nay đã hủy) được sử dụng để đạt được độ chụm của dữ liệu.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6120:2018 (ISO 662:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi

Số hiệu: TCVN6120:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6120:2018 (ISO 662:2...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký