Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6323:1997/SĐ1:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6323:1997/SĐ1:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1629 : 1995/Amd. 1 : 2007) là văn bản sửa đổi, bổ sung cho tiêu chuẩn TCVN 6323:1997 về "Cao su và các loại latex - Ký hiệu và tên gọi". Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất hệ thống thuật ngữ, ký hiệu viết tắt và cách gọi tên các loại cao su cũng như latex thiên nhiên và tổng hợp tại Việt Nam, phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Thống nhất hệ thống ký hiệu: Tiêu chuẩn thiết lập một hệ thống ký hiệu phân loại dựa trên cấu trúc hóa học của mạch polyme, giúp các nhà khoa học, nhà sản xuất và đơn vị thương mại dễ dàng nhận biết và phân loại các loại cao su ở dạng khô và dạng latex.
- Phạm vi áp dụng rộng rãi: Áp dụng đối với cả cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp, bao gồm các loại latex tương ứng, phục vụ cho công tác kiểm nghiệm, xuất nhập khẩu, sản xuất công nghiệp và nghiên cứu khoa học.
- Đồng bộ hóa quốc tế: Việc sửa đổi bổ sung theo tiêu chuẩn ISO 1629 : 1995/Amd. 1 : 2007 đảm bảo các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng chung một ngôn ngữ kỹ thuật với thị trường toàn cầu, giảm thiểu rủi ro tranh chấp thương mại do hiểu sai lệch về chủng loại sản phẩm.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Mặc dù nội dung chi tiết của các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 được sửa đổi bổ sung tập trung vào việc chuẩn hóa lại các định nghĩa và nguyên tắc phân loại, cấu trúc chung của phần này bao gồm các điểm trọng tâm sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại cao su và latex. Tiêu chuẩn không nhằm mục đích thiết lập các quy định thương mại mà tập trung vào khía cạnh kỹ thuật và phân loại khoa học.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia có liên quan chặt chẽ, làm cơ sở để áp dụng và giải thích các thuật ngữ trong tiêu chuẩn này.
- Nguyên tắc phân loại và ký hiệu (Điều 3): Quy định cách thức xây dựng ký hiệu dựa trên các nhóm chữ cái đại diện cho cấu trúc hóa học của mạch polyme (ví dụ: nhóm M cho cao su có mạch polyme bão hòa, nhóm Q cho cao su có chứa silicon trong mạch polyme, nhóm R cho cao su có mạch cacbon không bão hòa).
- Tên gọi và thuật ngữ (Điều 4): Định nghĩa chi tiết các thuật ngữ cơ bản liên quan đến cao su và latex, đảm bảo tính nhất quán trong cách hiểu và sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
Ý nghĩa của việc sửa đổi, bổ sung (SĐ1:2008)
Sự ra đời của bản sửa đổi SĐ1:2008 nhằm cập nhật những thay đổi mới nhất trong ngành công nghiệp cao su toàn cầu. Việc bổ sung các ký hiệu mới cho các loại polyme mới phát triển giúp tiêu chuẩn luôn giữ được tính thời sự và thực tiễn cao. Điều này giúp các cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở pháp lý rõ ràng để kiểm soát chất lượng hàng hóa, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
SỬA ĐỔI 1 : 2008 TCVN 6323 : 1997
ISO 1629 : 1995/Amd. 1 : 2007
CAO SU VÀ CÁC LOẠI LATEX – KÝ HIỆU VÀ TÊN GỌI
Rubbers and latices - Nomenclature
Lời nói đầu
Sửa đổi 1: 2008 TCVN 6323 : 1997 hoàn toàn tương đương với ISO 1629: 1995/Amd. 1:2007
Sửa đổi 1: 2008 TCVN 6323 : 1997 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45/SC2 Cao su - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Khoa học và Công nghệ công bố.
CAO SU VÀ CÁC LOẠI LATEX – KÝ HIỆU VÀ TÊN GỌI
SỬA ĐỔI 1
Rubbers and latices – Nomenclature
Amendment 1
3.1 Nhóm "M"
Chèn vào sau CSM:
EBM chất đồng trùng hợp etylen-buten.
EOM chất đồng trùng hợp etylen-octen
Chèn vào sau NBM:
SEBM Styren-etylen-buten terpolyme.
SEPM Styren-etylen-propylen terpolyme.
3.2 Nhóm " O"
Chèn vào sau ECO:
GSO Chất đồng trùng hợp của epiclorohydrin và allyl glycidyl este.
3.4.2 Tổng quát
Chèn vào sau MSBR:
NBIR Cao su acrylonitril-butadien-isopren.
Chèn vào sau NIR:
NOR Cao su norbornen.