Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6323:1997 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1629:1995 (E)) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống ký hiệu và tên gọi đối với cao su thiên nhiên và các loại latex. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập một ngôn ngữ chung, thống nhất trong ngành công nghiệp cao su tại Việt Nam và hội nhập quốc tế.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Thống nhất thuật ngữ: Thiết lập hệ thống ký hiệu viết tắt và tên gọi chuẩn hóa cho các loại cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp và các dạng latex tương ứng.
- Hỗ trợ thương mại và sản xuất: Giúp các doanh nghiệp, cơ quan kiểm định và nhà nghiên cứu dễ dàng nhận biết, phân loại và giao dịch các sản phẩm cao su trên thị trường trong nước và quốc tế mà không bị nhầm lẫn.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, xuất nhập khẩu và kiểm định chất lượng cao su thiên nhiên cũng như các sản phẩm từ latex.
Nội dung cốt lõi về ký hiệu và tên gọi (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên danh mục phân loại của tiêu chuẩn TCVN 6323:1997 (ISO 1629:1995), các điều khoản đầu tập trung vào các nguyên tắc phân loại và định danh cốt lõi sau:
- Nguyên tắc phân nhóm cao su: Phân loại cao su dựa trên cấu trúc hóa học của chuỗi polymer. Mỗi nhóm cao su được đại diện bằng một chữ cái đặc trưng ở cuối tên gọi (ví dụ: nhóm M, nhóm N, nhóm O, nhóm R, nhóm Q, nhóm U, nhóm Y).
- Ký hiệu cho cao su thiên nhiên và latex: Xác định các ký hiệu viết tắt tiêu chuẩn cho cao su thiên nhiên (như NR) và các dạng latex cô đặc hoặc đã qua xử lý hóa học.
- Quy tắc đặt tên: Hướng dẫn cách kết hợp các ký hiệu chữ cái và số để biểu thị đặc tính kỹ thuật, hàm lượng chất khô hoặc phương pháp đông tụ của latex.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc áp dụng TCVN 6323:1997 giúp chuẩn hóa quy trình quản lý chất lượng, đồng thời là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến chủng loại và chất lượng nguyên liệu cao su. Đây là tài liệu tham khảo không thể thiếu đối với các phòng thử nghiệm và các nhà máy chế biến cao su hiện nay.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6323 : 1997
CAO SU VÀ CÁC LOẠI LATEX – KÝ HIỆU VÀ TÊN GỌI
Rubber and latices – Nomenclature
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định hệ thống ký hiệu cho các loại cao su cơ bản dưới hai dạng khô và latex trên cơ sở thành phần hóa học của mạch polime.
1.2. Mục đích của tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn hóa các tên gọi dùng trong công nghiệp, thương mại và quản lý, nó không góp phần vào việc đối lập, nhưng có phần nào tác động hỗ trợ cho các tên thương mại và nhãn hiệu thương mại.
Chú thích 1 – Trong các tài liệu kỹ thuật nếu có thể tên gọi cao su phải được dùng. Các ký hiệu phải theo tên hóa học dùng trong tài liệu tham khảo mới nhất.
2. Cao su
Các loại cao su khô và latex được tập hợp và ký hiệu trên cơ sở thành phần hóa học của mạch polime theo cách sau đây:
| M | Các loại cao su chứa mạch cacbon no loại polimetylen. |
| N | Các loại cao su chứa cacbon và nitơ trong mạch polime |
| Chú thích 2 – Cho đến nay không có cao su nào được ký hiệu trong nhóm N. | |
| O | Các loại cao su chứa cacbon và oxy trong mạch polime. |
| Q | Các loại cao su chứa silicon và oxy trong mạch polime |
| R | Các loại cao su chứa một mạch cacbon không no .v.v… Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp tìm thấy ít nhất một phần tử diện liên kết. |
| T | Các loại cao su chứa cacbon, oxy, lưu huỳnh trong mạch polime. |
| U | Các loại cao su chứa cacbon, oxy và nitơ trong mạch polime. |
3. Các nhóm ký hiệu
3.1. Nhóm “M”
Nhóm “M” bao gồm cao su chứa một mạch no của loại polimetylen. Các ký hiệu sau được sử dụng:
| ACM | Chất đồng trùng hợp của etyl acrylat (hoặc các acrylat khác) và một lượng nhỏ của một monome mà nó làm việc lưu hóa được dễ dàng (thường được biết như cao su acrylic). |
| AEM | Chất đồng trùng hợp của acrylat etyl (hoặc các acrylat khác) và etylen. |
| ANM | Chất đồng trùng hợp của acrylat etyl (hoặc các acrylat khác) và acrylonitril. |
| CSM | Cloro polietylen1) |
| EPDM | Terpolime của etylen, propylen và một dien với một phần tử không no còn lại của dien polime hóa trong mạch nhánh. |
| EPM | Chất đồng trùng hợp của etylen-propylen. |
| EVM | Chất đồng trùng hợp của etylen-vinyl acetat2) |
| FEPM | Chất đồng trùng hợp của tetra fluorotylen và propylen. |
| FFKM | Cao su perfluoro và tất cả nhóm thay thế trong mạch polime và fluoro, perfluoroalkyl hoặc các nhóm perfluoroalkoxy. |
| FKM | Cao su fluoro có thay thế perfluoroalkyl, fluoro hoặc các nhóm perfluoroalkoxy trong mạch polime. |
| IM | Poly isobuten3) |
| NBM | Chất đồng trùng hợp của acrylonitril-butadien được hydro hóa hoàn toàn (xem mục 3.4.2). |
3.2. Nhóm “O”
Nhóm “O” bao gồm cao su chứa cacbon và oxy trong mạch polime các ký hiệu sau đây được sử dụng:
| CO | Policloroetyloxiran (thường được biết đến như cao su epiclorohydrin). |
| ECO | Chất đồng trùng hợp của etylen oxit (oxirane) và clorometyloxiran (cũng được biết đến như chất đồng trùng hợp epiclorohydrin hoặc cao su). |
| GECO | Trime (polime ba monome) của epiclorohydrin-etylen oxit – allyl glycidyl ete. |
| GPO | Chất đồng trùng hợp của propylen oxit và allyl glycidyl ete (cũng được biết đến như cao su polipropylen oxit). |
3.3. Nhóm “Q”
Nhóm “Q” được định nghĩa bằng cách bổ sung tên của nhóm thay thế trong mạch polime trước tên silicon. Các ký hiệu sau đây được dùng:
| FMQ | Cao su silicon có cả hai nhóm thay thế metyl và fluorin trong mạch polime. |
| FVMQ | Cao su silicon có các nhóm thay thế metyl vinyl và fluorin trong mạch polime. |
| MQ | Cao su silicon chỉ có các nhóm thay thế metyl trong mạch polime, chẳng hạn như dimetyl polisioxan. |
| PMQ | Cao su silicon có cả hai nhóm thay thế metyl và phenyl trong mạch polime. |
| PVMQ | Cao su silicon có các nhóm thay thế metyl và vinyl trong mạch polime. |
Ký hiệu cho nhóm thay thế trong mạch polime được bổ sung ở phía trái của ký hiệu chữ của cao su với silicon và oxy trong dãy (Q) đến trước thứ tự của phần trăm có mặt, nghĩa là lớn nhất, gần nhất Q.
Chú thích 3 – Trong ISO 1043-1[1], ký hiệu cho các phân tử silicon là Sl.
3.4. Nhóm “R”
3.4.1. Mô tả
Nhóm “R” trong cả hai dạng khô và latex, được định nghĩa bằng cách bổ sung, trước từ “cao su” tên của monome hoặc các monome từ cao su mà đã được chuẩn bị (ngoại trừ cao su thiên nhiên). Chữ đứng trước ký hiệu “R” cho biết dien liên kết từ cao su đã được chuẩn bị “ngoại trừ cao su thiên nhiên”. Bất cứ ký hiệu nào hay các chữ đứng trước chữ dien cho biết đồng monome, các nhóm thay thế hoặc sự thay đổi hóa chất. Sự chỉ định có thể gắn thêm chữ E và một gạch ngắn để cho biết một cao su được polime hóa nhũ tương hoặc chữ S và một gạch ngắn cho biết cao su được polime hóa trong dung dịch.
Đối với các loại latex, ký hiệu được chỉ định được theo sau bởi từ latex .v.v… “SBR latex”.
Sử dụng các ký hiệu theo 3.4.2 đến 3.4.4.
3.4.2. Tổng quát
| ABR | Cao su acrylat-butadien. |
| BR | Cao su butadien. |
| ENR | Cao su thiên nhiên được epoxit hóa. |
| CR | Cao su cloropren. |
| HNBR | Hydro hóa NBR (một vài chất không no còn lại, xem mục 3.1). |
| IIR | Cao su isobuten-isopren (thường được biết đến như cao su butyl). |
| IR | Cao su isopren, nhân tạo. |
| MSBR | Cao su a-metyl styren-butadien. |
| NBR | Cao su acrylonitril-butadien (thường được biết đến như cao su nitril). |
| NIR | Cao su acrylonitril-isopren. |
| NR | Cao su thiên nhiên. |
| PBR | Cao su vinylpyridin-butadien. |
| PSBR | Cao su vinylpyridin-styren-buadien. |
| SBR | Cao su styren-butadien. |
|
| E-SBR Được trùng hợp hóa nhũ tương. |
|
| S-SBR Được trùng hợp hóa trong dung dịch SBR. |
| SIBR | Cao su styren-isopren-butadien. |
| 3.4.3. Cao su chứa các nhóm axit cacbon xylic (COOH) trong mạch polime | |
| XBR | Cao su cacbonxylic-butadien. |
| XCR | Cao su cacbonxylic-cloropren. |
| XNBR | Cao su cacboxylic-acrylonitril-butadien. |
| XSBR | Cao su cacboxylic-styren-butadien. |
| 3.4.4. Cao su chứa halogen trong mạch polime | |
| BIIR | Cao su bromo-iso bute-isopren (thường được biết đến như cao su clorobutyl). |
3.5. Nhóm “T”
Nhóm “T” bao gồm cao su có cacbon, oxy và lưu huỳnh trong mạch polime. Chúng thường được biết đến như cao su polisunfit. Các ký hiệu sau đây được dùng:
| OT | Cao su chứa nhóm ¾CH2¾CH2¾O¾CH2¾O¾CH2¾CH2¾ hoặc thường là một hydro cacbon béo, và thường không là ¾CH2¾CH2¾ ở giữa các liên kết polisunfit trong mạch polime. |
| EOT | Cao su chứa nhóm ¾CH2¾CH2¾O¾CH2¾O¾CH2¾CH2¾ và các nhóm R mà chúng thường là ¾CH2¾CH2¾ nhưng thường là các nhóm béo khác ở giữa các liên kết polisunfit trong mạch polime. |
3.6. Nhóm “U”
Nhóm “U” bao gồm các loại cao su có chứa cacbon, oxy và nitơ trong mạch polime. Các ký hiệu sau được dùng:
| AFMU | Terpolime của tetrafluoroettylen, trifluoronitrosometan và axit nitrosoperfluobutylic. |
| AU | Polieste uretan. |
| EU | Poliete uretan. |
3.7. Nhóm “Z”
Nhóm “Z” bao gồm các loại chứa phốt pho và nitơ trong mạch polime. Các ký hiệu sau được sử dụng:
| FZ | Cao su có mạch ¾P=N¾ và chứa các nhóm fluoroalkoxy (được gắn vào các nguyên tố photpho trong mạch). |
| PZ | Cao su chứa một mạch ¾P=N¾ và chứa các nhóm aryloxy (phenoxy và phenoxy được thay thế) được gắn vào các nguyên tử photpho trong mạch. |
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
THƯ MỤC
[1] ISO 1043-1:1987 Chất dẻo – Các ký hiệu – Phần 1: Các polime cơ bản và các tính chất đặc biệt của chúng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:1995 (ISO 2 00 : 1989) về cao su thiên nhiên SVR
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4857:1997 về latex, cao su cô đặc – Xác định độ kiềm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4859:1997 về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định độ nhớt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1 : 2004) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:2004 về Cao su thiên nhiên SVR - Quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:1995 (ISO 2 00 : 1989) về cao su thiên nhiên SVR
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4857:1997 về latex, cao su cô đặc – Xác định độ kiềm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4859:1997 về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định độ nhớt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1 : 2004) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:2004 về Cao su thiên nhiên SVR - Quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6323:2015 (ISO 1629:2013) về Cao su và các loại latex – Ký hiệu và tên gọi