Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định giới hạn lớn nhất cho phép của các thành phần độc hại trong khí thải của phương tiện giao thông đường bộ nhằm bảo vệ môi trường không khí.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6438:2005:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng
  • Tiêu chuẩn này quy định giới hạn lớn nhất cho phép của các thành phần độc hại bao gồm Cacbon monoxit (CO), Hydrocacbon (HC) và độ khói của khí thải từ các phương tiện giao thông đường bộ lắp động cơ cháy cưỡng bức (động cơ xăng) và động cơ cháy do nén (động cơ diesel).
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp là các phương tiện giao thông đường bộ đang lưu hành tại Việt Nam.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe đặc chủng của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và các loại xe chạy bằng điện hoặc năng lượng sạch khác không phát thải khí độc hại trực tiếp ra môi trường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
  • Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật để thực hiện việc đo đạc và đánh giá khí thải. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
  • Tiêu chuẩn này liên kết chặt chẽ với các phương pháp đo và thử nghiệm khí thải theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế hiện hành nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan và đồng bộ trong quá trình kiểm định khí thải phương tiện giao thông.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng cho các thuật ngữ chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế kiểm định:

  • Động cơ cháy cưỡng bức (Spark Ignition Engine - SI): Là loại động cơ trong đó quá trình cháy của hỗn hợp nhiên liệu và không khí được khởi đầu bằng một tia lửa điện (thường là động cơ xăng, động cơ sử dụng khí hóa lỏng LPG hoặc khí nén CNG).
  • Động cơ cháy do nén (Compression Ignition Engine - CI): Là loại động cơ trong đó quá trình cháy được khởi đầu bằng sự tự bốc cháy của nhiên liệu khi được phun vào không khí đã được nén ở nhiệt độ và áp suất cao (thường là động cơ diesel).
  • Cacbon monoxit (CO): Là sản phẩm độc hại phát sinh từ quá trình cháy không hoàn toàn của nhiên liệu chứa cacbon, được đo bằng phần trăm thể tích (% thể tích).
  • Hydrocacbon (HC): Là lượng nhiên liệu chưa cháy hết hoặc cháy không hoàn toàn thải ra môi trường, được đo bằng phần triệu thể tích (ppm - phần triệu).
  • Độ khói: Mức độ cản trở ánh sáng của luồng khí thải động cơ diesel, được đo bằng đơn vị phần trăm (%) hoặc đơn vị độ hấp thụ ánh sáng (m-1) thông qua thiết bị đo độ khói chuyên dụng dưới chế độ gia tốc tự do.
- Điều 4: Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải

Đây là nội dung cốt lõi quy định các mức giới hạn khí thải cho phép đối với từng loại phương tiện giao thông đường bộ, được chia thành 3 mức độ kiểm soát từ thấp đến cao:

  • Quy định chung về các mức giới hạn: Tiêu chuẩn thiết lập 3 mức giới hạn khí thải (Mức 1, Mức 2 và Mức 3). Việc áp dụng cụ thể từng mức đối với từng loại phương tiện và lộ trình thực hiện do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.
  • Giới hạn đối với động cơ cháy cưỡng bức (Động cơ xăng):
    • Mức 1: Giới hạn lớn nhất cho phép của CO là 4,5 (% thể tích); giới hạn của HC đối với động cơ 4 kỳ là 1200 (ppm thể tích), đối với động cơ 2 kỳ là 7800 (ppm thể tích), đối với động cơ đặc biệt là 3300 (ppm thể tích).
    • Mức 2: Giới hạn lớn nhất cho phép của CO là 3,5 (% thể tích); giới hạn của HC đối với động cơ 4 kỳ là 800 (ppm thể tích), đối với động cơ 2 kỳ là 5500 (ppm thể tích), đối với động cơ đặc biệt là 1200 (ppm thể tích).
    • Mức 3: Giới hạn lớn nhất cho phép của CO là 3,0 (% thể tích); giới hạn của HC đối với động cơ 4 kỳ là 600 (ppm thể tích), đối với động cơ 2 kỳ là 4500 (ppm thể tích), đối với động cơ đặc biệt là 1000 (ppm thể tích).
  • Giới hạn đối với động cơ cháy do nén (Động cơ diesel):
    • Giới hạn khí thải của động cơ diesel được đánh giá thông qua độ khói của khí thải dưới chế độ gia tốc tự do.
    • Mức 1: Giới hạn lớn nhất cho phép của độ khói là 72 (% HSU).
    • Mức 2: Giới hạn lớn nhất cho phép của độ khói là 60 (% HSU).
    • Mức 3: Giới hạn lớn nhất cho phép của độ khói là 50 (% HSU).
  • Phân loại động cơ đặc biệt: Động cơ đặc biệt quy định trong tiêu chuẩn này bao gồm các loại động cơ có kết cấu đặc thù như động cơ xoay Wankel và các loại động cơ khác có tỷ số đường kính xi lanh trên hành trình piston nhỏ hơn hoặc bằng quy định cụ thể của nhà sản xuất.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6438 : 2005

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - GIỚI HẠN LỚN NHẤT CHO PHÉP CỦA KHÍ THẢI

Road vehicles - Maximum permitted limits of exhaust gases

Lời nói đầu

TCVN 6438 : 2005 thay thế TCVN 6438 : 2001.

TCVN 6438 : 2005 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - GIỚI HẠN LỚN NHẤT CHO PHÉP CỦA KHÍ THẢI

Road vehicles - Maximum permitted limits of exhaust gases

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định giới hạn lớn nhất cho phép của các chất gây ô nhiễm: Cacbonmonoxit (CO), Hydrocacbon (HC) trong khí thải của động cơ cháy cưỡng bức và khói trong khí thải của động cơ cháy do nén lắp trên phương tiện giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là phương tiện).

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 6204:1996 (ISO 3929:1995) Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo khí xả trong quá trình kiểm tra hoặc bảo dưỡng

ISO 3930:2000 Instruments for measuring vehicle exhaust emissions (Thiết bị đo khí thải xe)

ISO 11614:1999 Reciprocating internal combustion compression-ignition engines - Apparatus for measurement of the opacity and for determination of the light absorption coeffcient of exhaust gas (Động cơ đốt trong cháy do nén kiểu pittông - Thiết bị đo độ khói và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải)

3. Yêu cầu phát thải

Giá trị giới hạn lớn nhất cho phép của nồng độ CO, HC và độ khói trong khí thải của các loại phương tiện được quy định trong bảng 1.

4. Yêu cầu về nhiên liệu và thiết bị đo trong kiểm tra khí thải

4.1. Nhiên liệu được sử dụng để kiểm tra khí thải theo tiêu chuẩn này phải có đặc tính thỏa mãn các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành về nhiên liệu.

4.2. Thiết bị đo khí thải động cơ cháy cưỡng bức phải có tính năng và độ chính xác tối thiểu tương đương thiết bị cấp II được quy định trong tiêu chuẩn ISO 3930:2000.

4.3. Thiết bị đo độ khói bà hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải động cơ cháy do nén (khói kế) phải có tính năng và độ chính xác thỏa mãn tiêu chuẩn ISO 11614:1999.

5. Phương pháp đo

5.1. Nồng độ CO và HC trong khí thải của phương tiện lắp động cơ cháy cưỡng bức được xác định theo phương pháp quy định trong TCVN 6204:1996 (ISO 3929:1995).

5.2. Độ khói của khí thải phương tiện lắp đặt động cơ cháy do nén được xác định theo phương pháp quy định trong phụ lục A.

Bảng 1 - Giới hạn lớn nhất cho phép của các chất gây ô nhiễm trong khí thải

Thành phần gây ô nhiễm trong khí thải

Phương tiện lắp động cơ cháy cưỡng bức

Phương tiện lắp động cơ cháy do nén

Ô tô

Mô tô, xe máy

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 1

Mức 2

Mức 1

Mức 2

Mức 3

CO (% thể tích)

4,5

3,5

3,0

4,5

-

-

-

HC (ppm thể tích)

- Động cơ 4 kỳ

- Động cơ 2 kỳ

- Động cơ đặc biệt 1)

 

1200

7800

3300

 

800

7800

3300

 

600

7800

3300

 

1500

10000

 

1200

7800

 

-

-

-

 

-

-

-

 

-

-

-

Khói (% HSU) 2)

-

-

-

-

-

72

60

50

CHÚ THÍCH

1) Là các loại động cơ như động cơ  Wankel và một số loại động cơ khác có kết cấu đặc biệt khác với kết cấu của các loại động cơ có píttông, vòng găng thông dụng hiện nay.

2) Giới hạn độ khói cũng có thể được xác định theo các giá trị của hệ số hấp thụ ánh sáng (m-1) tương đương với các giá trị độ khói nêu ở đây.

 

PHỤ LỤC A

(quy định)

PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ KHÓI CỦA KHÍ THẢI PHƯƠNG TIỆN LẮP ĐỘNG CƠ CHÁY DO NÉN

A.1. Phương pháp đo

Đo khói trong khí thải động cơ cháy do nén được thực hiện bằng phương pháp đo mẫu khí thải theo chu trình khí động cơ ở chế độ gia tốc tự do. Chu trình đo ở chế độ gia tốc tự do (sau đây gọi tắt là chu trình gia tốc tự do) được quy định trong 9.4.2 của ISO 11614:1999.

A.2. Qui trình đo

Quy trình đo khí thải động cơ cháy do nén được thực hiện theo các bước trong 9.4.1 và 10.1.6 của ISO 11614:1999.

Trong đó, chu trình gia tốc tự do được thực hiện ít nhất ba lần. Giá trị trung bình cộng của ba giá trị đo sau cùng được lấy làm kết quả đo.

Kết quả đo được công nhận khi chiều rộng dải đo (chênh lệch giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất) của ba chu trình gia tốc tự do sau cùng không vượt quá giới hạn tốc độ tối đa cho phép là 0,25 m-1 nếu giá trị hệ số hấp thụ ánh sáng trung bình nhỏ hơn 2m-1 và 12,5 % giá trị hệ số hấp thụ ánh sáng trung bình nếu hệ số hấp thụ ánh sáng trung bình có giá trị từ 2 m-1 trở nên. Đối với kết quả đo là độ khói (% HSU) thì giới hạn tối đa cho phép của chiều rộng dải đo được xác định tương đối bằng cách qui đổi tương đương giữa các giá trị đo độ khói và hệ số hấp thụ ánh sáng quan hệ trong công thức (1) dưới đây. Trong đó, nếu độ khói trung bình có giá trị lớn hơn 80% HSH thì giới hạn tối đa cho phép của chiều rộng dải đo là 4% HSU.

(1)

k - Hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải động cơ cháy do nén (m-1);

N - Độ khói của khí thải động cơ cháy do nén (% HSU);

LA - Chiều dài đường sáng hiệu dụng (đoạn chùm sáng bị chắn bởi luồng khói), phụ thuộc vào kết cấu thiết bị đo.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2005 về Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải

Số hiệu: TCVN6438:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 18/07/2006
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2005 về Phương...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký