Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2018 về Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018. Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn nghiêm ngặt về nồng độ chất gây ô nhiễm trong khí thải nhằm kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ hoạt động giao thông vận tải.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN 6438:2018 quy định giới hạn lớn nhất cho phép của các thành phần gây ô nhiễm trong khí thải của phương tiện giao thông đường bộ lắp động cơ cháy cưỡng bức (động cơ xăng) và động cơ cháy do nén (động cơ diesel) đang lưu hành tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức đăng kiểm, chủ phương tiện và các đơn vị thực hiện thử nghiệm, kiểm định khí thải phương tiện giao thông đường bộ.
Các quy định kỹ thuật và giới hạn khí thải cốt lõi
Tiêu chuẩn thiết lập các mức giới hạn khí thải khác nhau để áp dụng theo lộ trình kiểm soát khí thải của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể:
- Giới hạn đối với động cơ xăng (động cơ cháy cưỡng bức): Quy định nồng độ tối đa cho phép của khí Carbon Monoxide (CO) tính theo phần trăm thể tích (%) và Hydrocarbon (HC) tính theo phần triệu thể tích (ppm thể tích) trong khí thải ở chế độ không tải.
- Giới hạn đối với động cơ diesel (động cơ cháy do nén): Quy định giới hạn lớn nhất cho phép của độ khói trong khí thải, được đo bằng đơn vị phần trăm (%) hoặc hệ số hấp thụ ánh sáng (m-1) ở chế độ gia tốc tự do.
- Phân loại các mức giới hạn khí thải: Tiêu chuẩn chia giới hạn khí thải thành 4 mức độ (Mức 1, Mức 2, Mức 3 và Mức 4) với yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt tăng dần.
- Mức 1: Là mức giới hạn cơ bản, áp dụng cho các phương tiện đời cũ đang lưu hành hoặc theo lộ trình ban đầu của Chính phủ.
- Mức 2: Áp dụng mức tiêu chuẩn cao hơn, siết chặt lượng CO, HC và độ khói phát thải nhằm nâng cao chất lượng không khí.
- Mức 3 và Mức 4: Áp dụng các tiêu chuẩn kiểm soát khí thải nghiêm ngặt tương đương với các tiêu chuẩn khí thải tiên tiến (như Euro 3, Euro 4), thường áp dụng cho các dòng xe mới sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu.
Phương pháp đo và xác định khí thải
- Đối với phương tiện sử dụng động cơ xăng: Việc đo nồng độ CO và HC được thực hiện ở chế độ không tải (chế độ không tải chuẩn hoặc chế độ không tải cao tùy theo quy trình kiểm tra cụ thể). Thiết bị đo phải đảm bảo độ chính xác và được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định.
- Đối với phương tiện sử dụng động cơ diesel: Việc đo độ khói được thực hiện bằng phương pháp đo độ mờ của khói khi xe tăng tốc tự do từ tốc độ không tải nhỏ nhất đến tốc độ cực đại không tải.
Hiệu lực thi hành
TCVN 6438:2018 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 6438:2005. Tiêu chuẩn này được áp dụng kết hợp với các quyết định, lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải của Thủ tướng Chính phủ đối với các loại xe ô tô, xe mô tô và xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6438:2018
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - GIỚI HẠN LỚN NHẤT CHO PHÉP CỦA KHÍ THẢI
Road vehicles - Maximum permitted limits of exhaust gases
Lời nói đầu
TCVN 6438:2018 thay thế TCVN 6438:2005.
TCVN 6438:2018 do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - GIỚI HẠN LỚN NHẤT CHO PHÉP CỦA KHÍ THẢI
Road vehicles - Maximum permitted limits of exhaust gases
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định giới hạn lớn nhất cho phép của các chất gây ô nhiễm: Cacbonmonoxit (CO), Hydrocacbon (HC) trong khí thải của động cơ cháy cưỡng bức và độ khói trong khí thải của động cơ cháy do nén được lắp trên xe đang lưu hành (sau đây gọi tắt là phương tiện).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6204:2008 (ISO 3929:2003) Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo khí thải trong kiểm tra hoặc bảo dưỡng.
TCVN 6208:2014 (ISO 3930:2009) Dụng cụ đo chất phát thải của xe - Yêu cầu kỹ thuật và đo lường - kiểm tra đo lường và thử nghiệm đặc tính.
TCVN 7663:2007 (ISO 11614:1999) Động cơ đốt trong cháy do nén kiểu pít tông tịnh tiến - Thiết bị đo độ khói và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1
Lam đa (λ) (Lambda):
Hệ số dư lượng không khí.
4 Yêu cầu phát thải
Giá trị giới hạn lớn nhất cho phép của nồng độ CO, HC và độ khói trong khí thải của các loại phương tiện được quy định trong Bảng 1.
5 Yêu cầu về nhiên liệu và thiết bị đo trong kiểm tra khí thải
5.1 Nhiên liệu được sử dụng để kiểm tra khí thải theo tiêu chuẩn này phải đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành về nhiên liệu (xem [2], [3], [4], [5], [6] và [7]).
5.2 Thiết bị đo khí thải động cơ cháy cưỡng bức phải có tính năng và độ chính xác tương đương cấp II được quy định trong TCVN 6208:2014 (ISO 3930:2009).
5.3 Thiết bị đo độ khói và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải động cơ cháy do nén phải có tính năng và độ chính xác thỏa mãn TCVN 7663:2007 (ISO 11614:1999).
6 Phương pháp đo
6.1 Nồng độ CO và HC trong khí thải của phương tiện lắp động cơ cháy cưỡng bức được xác định theo phương pháp quy định trong TCVN 6204:2008 (ISO 3929:2003).
6.2 Độ khói của khí thải phương tiện lắp đặt động cơ cháy do nén được xác định theo phương pháp quy định trong Phụ lục A.
Bảng 1 - Giới hạn lớn nhất cho phép của các chất gây ô nhiễm trong khí thải
| Thành phần gây ô nhiễm trong khí thải | Phương tiện lắp động cơ cháy cưỡng bức | Phương tiện lắp động cơ cháy do nén | ||||||||
| Ô tô | Mô tô, xe máy | |||||||||
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 1 | Mức 2 | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | |
| CO (% thể tích) | 4,5 | 3,5 | 3,0 | 0,5 0,3(3) | 4,5 | - | - | - |
| |
| HC (ppm thể tích) - Động cơ 4 kỳ | 1200 | 800 | 600 | 300 200(3) | 1500 | 1200 |
|
|
|
|
| - Động cơ 2 kỳ | 7800 | 7800 | 7800 | 7800 | 10000 | 7800 |
|
|
|
|
| - Động cơ đặc biệt (1) | 3300 | 3300 | 3300 | 3300 |
|
|
|
|
|
|
| Lamđa (λ) |
|
|
| 0,97-1,03(3) |
|
|
|
|
|
|
| Độ khói (% HSU) (2) |
|
|
|
|
|
| 72 | 60 | 50 | 45 |
| 1) Là các loại động cơ như động cơ Wankel và một số loại động cơ khác có kết cấu đặc biệt khác với kết cấu của các loại động cơ có pít tông, vòng găng thông dụng hiện nay. 2) Giới hạn độ khói cũng có thể được xác định theo các giá trị của hệ số hấp thụ ánh sáng (m-1) tương đương với các giá trị độ khói nêu ở trên. 3) Áp dụng quy trình đo không tải có tăng tốc theo TCVN 6204:2008 (ISO 3929:2003). | ||||||||||
Phụ lục A
(Quy định)
Phương pháp đo độ khói của khí thải phương tiện lắp động cơ cháy do nén
A.1 Phương pháp đo
Đo khói trong khí thải động cơ cháy do nén được thực hiện bằng phương pháp đo mẫu khí thải theo chu trình đo động cơ ở chế độ gia tốc tự do. Chu trình đo ở chế độ gia tốc tự do (sau đây gọi tắt là chu trình gia tốc tự do) được quy định trong 9.4.2 của TCVN 7663:2007 (ISO 11614:1999).
A.2 Quy trình đo
Quy trình đo khí thải động cơ cháy do nén được thực hiện theo các bước trong 9.4.1 và 10.1.6 của TCVN 7663:2007 (ISO 11614:1999).
Trong đó, chu trình gia tốc tự do được thực hiện ít nhất ba lần. Giá trị trung bình cộng của ba giá trị đo sau cùng được lấy làm kết quả đo.
Kết quả đo được công nhận khi chiều rộng dải đo (chênh lệch giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất) của ba chu trình gia tốc tự do sau cùng không vượt quá 10 % HSU
Đối với kết quả đo là hệ số hấp thụ ánh sáng (m-1) thì có thể quy đổi về giá trị độ khói (% HSU) thông qua công thức (1) dưới đây:
(1)
Trong đó
k - Hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải động cơ cháy do nén (m-1);
N - Độ khói của khí thải động cơ cháy do nén (% HSU);
LA - Chiều dài đường sáng hiệu dụng (đoạn chùm sáng bị chắn bởi luồng khói), phụ thuộc vào kết cấu thiết bị đo (mm).
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Directive 2009/40/EC of the EUROPEAN Parliament and of the council of 6 may 2009 on roadworthiness tests for motor vehicle and their trailer (Chỉ thị của Cộng đồng Kinh tế Châu Âu số 2009/40/EC ngày 6 tháng 5 năm 2009, kiểm tra an toàn kỹ thuật, môi trường ô tô và sơ-mi rơ-moóc, rơ-moóc).
[2] TCVN 2703: Tiêu chuẩn quốc gia xác định trị số octan nghiên cứu cho nhiên liệu động cơ đánh lửa
[3] TCVN 7143: Tiêu chuẩn quốc gia xăng - phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử.
[4] TCVN 6701: Tiêu chuẩn quốc gia sản phẩm dầu mỏ - phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia x.
[5] TCVN 7760: Tiêu chuẩn quốc gia hydrocarbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiêu liệu động cơ điêzen và dầu động cơ - phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại.
[6] TCVN 7630: nhiên liệu điêzen - phương pháp xác định trị số cetan.
[7] TCVN 3180: nhiên liệu điêzen - phương pháp tính toán chỉ số xêtan bằng phương trình bốn biến số
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6204:2008 (ISO 3929 : 2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo khí thải trong kiểm tra hoặc bảo dưỡng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7143:2010 (ASTM D 3237-06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7663:2007 (ISO 11614 : 1999) về Động cơ đốt trong cháy do nén kiểu pittông tịnh tiến - Thiết bị đo độ khói và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2703:2013 (ASTM D 2699-12) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa – Xác định trị số octan nghiên cứu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3180:2013 (ASTM D 4737-10) về Nhiên liệu điêzen – Phương pháp tính toán chỉ số cetan bằng phương trình bốn biến số
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7630:2013 (ASTM D 613-10a) về Nhiên liệu điêzen – Phương pháp xác định trị số cetan
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2013 (ASTM D 5453-12) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701:2011 (ASTM D 2622-10) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6208:2014 (ISO 3930:2009) về Dụng cụ đo chất phát thải của xe - Yêu cầu kỹ thuật và đo lường - Kiểm tra đo lường và thử đặc tính
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-13:2017 (ISO 15500-13:2013 WITH AMD 1:2016) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) - Phần 13: Thiết bị an toàn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-14:2017 (ISO 15500-14:2002 WITH AMD 1:2016) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) - Phần 14: Van quá dòng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-15:2017 (ISO 15500-15:2015) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) - Phần 15: Hộp gom khí và ống mềm thông hơi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12241-2:2018 (IEC 62660-2:2018) về Pin lithium-ion thứ cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 2: Độ tin cậy và thử nghiệm quá mức
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12586:2019 về Trang thiết bị an toàn giao thông đường bộ - Tấm chống chói - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12506:2018 (ISO 9534:1986) về Phương tiện giao thông đường bộ đầu nối điện của bơm nhiên liệu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12508:2018 (ISO 23828:2013) về Phương tiện giao thông đường bộ dùng pin nhiên liệu - Đo tiêu thụ năng lượng - Xe chạy bằng hydro nén
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12241-4:2018 (IEC TR 62660-4:2017) về Pin lithium-ion thứ cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 4: Phương pháp thử nghiệm thay thế cho thử nghiệm ngắn mạch bên trong của TCVN 12241-3 (IEC 62660-3)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12504-1:2020 (ISO 6469-1:2019) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Đặc tính kỹ thuật an toàn - Phần 1: Hệ thống tích điện nạp lại được (RESS)
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6204:2008 (ISO 3929 : 2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo khí thải trong kiểm tra hoặc bảo dưỡng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7143:2010 (ASTM D 3237-06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7663:2007 (ISO 11614 : 1999) về Động cơ đốt trong cháy do nén kiểu pittông tịnh tiến - Thiết bị đo độ khói và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2005 về Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2703:2013 (ASTM D 2699-12) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa – Xác định trị số octan nghiên cứu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3180:2013 (ASTM D 4737-10) về Nhiên liệu điêzen – Phương pháp tính toán chỉ số cetan bằng phương trình bốn biến số
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7630:2013 (ASTM D 613-10a) về Nhiên liệu điêzen – Phương pháp xác định trị số cetan
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2013 (ASTM D 5453-12) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701:2011 (ASTM D 2622-10) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6208:2014 (ISO 3930:2009) về Dụng cụ đo chất phát thải của xe - Yêu cầu kỹ thuật và đo lường - Kiểm tra đo lường và thử đặc tính
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-13:2017 (ISO 15500-13:2013 WITH AMD 1:2016) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) - Phần 13: Thiết bị an toàn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-14:2017 (ISO 15500-14:2002 WITH AMD 1:2016) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) - Phần 14: Van quá dòng
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-15:2017 (ISO 15500-15:2015) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) - Phần 15: Hộp gom khí và ống mềm thông hơi
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12241-2:2018 (IEC 62660-2:2018) về Pin lithium-ion thứ cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 2: Độ tin cậy và thử nghiệm quá mức
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12586:2019 về Trang thiết bị an toàn giao thông đường bộ - Tấm chống chói - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12506:2018 (ISO 9534:1986) về Phương tiện giao thông đường bộ đầu nối điện của bơm nhiên liệu
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12508:2018 (ISO 23828:2013) về Phương tiện giao thông đường bộ dùng pin nhiên liệu - Đo tiêu thụ năng lượng - Xe chạy bằng hydro nén
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12241-4:2018 (IEC TR 62660-4:2017) về Pin lithium-ion thứ cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 4: Phương pháp thử nghiệm thay thế cho thử nghiệm ngắn mạch bên trong của TCVN 12241-3 (IEC 62660-3)
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12504-1:2020 (ISO 6469-1:2019) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Đặc tính kỹ thuật an toàn - Phần 1: Hệ thống tích điện nạp lại được (RESS)