Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2018 về Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018. Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn nghiêm ngặt về nồng độ chất gây ô nhiễm trong khí thải nhằm kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ hoạt động giao thông vận tải.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

TCVN 6438:2018 quy định giới hạn lớn nhất cho phép của các thành phần gây ô nhiễm trong khí thải của phương tiện giao thông đường bộ lắp động cơ cháy cưỡng bức (động cơ xăng) và động cơ cháy do nén (động cơ diesel) đang lưu hành tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức đăng kiểm, chủ phương tiện và các đơn vị thực hiện thử nghiệm, kiểm định khí thải phương tiện giao thông đường bộ.

Các quy định kỹ thuật và giới hạn khí thải cốt lõi

Tiêu chuẩn thiết lập các mức giới hạn khí thải khác nhau để áp dụng theo lộ trình kiểm soát khí thải của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể:

  • Giới hạn đối với động cơ xăng (động cơ cháy cưỡng bức): Quy định nồng độ tối đa cho phép của khí Carbon Monoxide (CO) tính theo phần trăm thể tích (%) và Hydrocarbon (HC) tính theo phần triệu thể tích (ppm thể tích) trong khí thải ở chế độ không tải.
  • Giới hạn đối với động cơ diesel (động cơ cháy do nén): Quy định giới hạn lớn nhất cho phép của độ khói trong khí thải, được đo bằng đơn vị phần trăm (%) hoặc hệ số hấp thụ ánh sáng (m-1) ở chế độ gia tốc tự do.
  • Phân loại các mức giới hạn khí thải: Tiêu chuẩn chia giới hạn khí thải thành 4 mức độ (Mức 1, Mức 2, Mức 3 và Mức 4) với yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt tăng dần.
  • Mức 1: Là mức giới hạn cơ bản, áp dụng cho các phương tiện đời cũ đang lưu hành hoặc theo lộ trình ban đầu của Chính phủ.
  • Mức 2: Áp dụng mức tiêu chuẩn cao hơn, siết chặt lượng CO, HC và độ khói phát thải nhằm nâng cao chất lượng không khí.
  • Mức 3 và Mức 4: Áp dụng các tiêu chuẩn kiểm soát khí thải nghiêm ngặt tương đương với các tiêu chuẩn khí thải tiên tiến (như Euro 3, Euro 4), thường áp dụng cho các dòng xe mới sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu.

Phương pháp đo và xác định khí thải

  • Đối với phương tiện sử dụng động cơ xăng: Việc đo nồng độ CO và HC được thực hiện ở chế độ không tải (chế độ không tải chuẩn hoặc chế độ không tải cao tùy theo quy trình kiểm tra cụ thể). Thiết bị đo phải đảm bảo độ chính xác và được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định.
  • Đối với phương tiện sử dụng động cơ diesel: Việc đo độ khói được thực hiện bằng phương pháp đo độ mờ của khói khi xe tăng tốc tự do từ tốc độ không tải nhỏ nhất đến tốc độ cực đại không tải.

Hiệu lực thi hành

TCVN 6438:2018 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 6438:2005. Tiêu chuẩn này được áp dụng kết hợp với các quyết định, lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải của Thủ tướng Chính phủ đối với các loại xe ô tô, xe mô tô và xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6438:2018

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - GIỚI HẠN LỚN NHẤT CHO PHÉP CỦA KHÍ THẢI

Road vehicles - Maximum permitted limits of exhaust gases

Lời nói đầu

TCVN 6438:2018 thay thế TCVN 6438:2005.

TCVN 6438:2018 do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - GIỚI HẠN LỚN NHẤT CHO PHÉP CỦA KHÍ THẢI

Road vehicles - Maximum permitted limits of exhaust gases

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định giới hạn lớn nhất cho phép của các chất gây ô nhiễm: Cacbonmonoxit (CO), Hydrocacbon (HC) trong khí thải của động cơ cháy cưỡng bức và độ khói trong khí thải của động cơ cháy do nén được lắp trên xe đang lưu hành (sau đây gọi tắt là phương tiện).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6204:2008 (ISO 3929:2003) Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo khí thải trong kiểm tra hoặc bảo dưỡng.

TCVN 6208:2014 (ISO 3930:2009) Dụng cụ đo chất phát thải của xe - Yêu cầu kỹ thuật và đo lường - kiểm tra đo lường và thử nghiệm đặc tính.

TCVN 7663:2007 (ISO 11614:1999) Động cơ đốt trong cháy do nén kiểu pít tông tịnh tiến - Thiết bị đo độ khói và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau

3.1

Lam đa (λ) (Lambda):

Hệ số dư lượng không khí.

4  Yêu cầu phát thi

Giá trị giới hạn lớn nhất cho phép của nồng độ CO, HC và độ khói trong khí thải của các loại phương tiện được quy định trong Bảng 1.

5  Yêu cầu về nhiên liệu và thiết bị đo trong kiểm tra khí thi

5.1  Nhiên liệu được sử dụng để kiểm tra khí thải theo tiêu chuẩn này phải đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành về nhiên liệu (xem [2], [3], [4], [5], [6] và [7]).

5.2  Thiết bị đo khí thải động cơ cháy cưỡng bức phải có tính năng và độ chính xác tương đương cấp II được quy định trong TCVN 6208:2014 (ISO 3930:2009).

5.3  Thiết bị đo độ khói và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải động cơ cháy do nén phải có tính năng và độ chính xác thỏa mãn TCVN 7663:2007 (ISO 11614:1999).

6  Phương pháp đo

6.1  Nồng độ CO và HC trong khí thải của phương tiện lắp động cơ cháy cưỡng bức được xác định theo phương pháp quy định trong TCVN 6204:2008 (ISO 3929:2003).

6.2  Độ khói của khí thải phương tiện lắp đặt động cơ cháy do nén được xác định theo phương pháp quy định trong Phụ lục A.

Bng 1 - Giới hạn lớn nhất cho phép của các chất gây ô nhiễm trong khí thải

Thành phần gây ô nhiễm trong khí thi

Phương tiện lắp động cơ cháy cưỡng bức

Phương tiện lắp động cơ cháy do nén

Ô

Mô tô, xe máy

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 1

Mức 2

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

CO (% thể tích)

4,5

3,5

3,0

0,5

0,3(3)

4,5

-

-

-

 

HC (ppm th tích)

- Động cơ 4 kỳ

1200

800

600

300

200(3)

1500

1200

 

 

 

 

- Động cơ 2 kỳ

7800

7800

7800

7800

10000

7800

 

 

 

 

- Động cơ đặc biệt (1)

3300

3300

3300

3300

 

 

 

 

 

 

Lamđa (λ)

 

 

 

0,97-1,03(3)

 

 

 

 

 

 

Độ khói (% HSU) (2)

 

 

 

 

 

 

72

60

50

45

1) Là các loại động cơ như động cơ Wankel và một số loại động cơ khác có kết cấu đặc biệt khác với kết cấu của các loại động cơ có pít tông, vòng găng thông dụng hiện nay.

2) Giới hạn độ khói cũng có thể được xác định theo các giá trị của hệ số hấp thụ ánh sáng (m-1) tương đương với các giá trị độ khói nêu ở trên.

3) Áp dụng quy trình đo không tải có tăng tốc theo TCVN 6204:2008 (ISO 3929:2003).

 

Phụ lục A

(Quy định)

Phương pháp đo độ khói của khí thải phương tiện lắp động cơ cháy do nén

A.1  Phương pháp đo

Đo khói trong khí thải động cơ cháy do nén được thực hiện bằng phương pháp đo mẫu khí thải theo chu trình đo động cơ ở chế độ gia tốc tự do. Chu trình đo ở chế độ gia tốc tự do (sau đây gọi tắt là chu trình gia tốc tự do) được quy định trong 9.4.2 của TCVN 7663:2007 (ISO 11614:1999).

A.2  Quy trình đo

Quy trình đo khí thải động cơ cháy do nén được thực hiện theo các bước trong 9.4.1 và 10.1.6 của TCVN 7663:2007 (ISO 11614:1999).

Trong đó, chu trình gia tốc tự do được thực hiện ít nhất ba lần. Giá trị trung bình cộng của ba giá trị đo sau cùng được lấy làm kết quả đo.

Kết quả đo được công nhận khi chiều rộng dải đo (chênh lệch giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất) của ba chu trình gia tốc tự do sau cùng không vượt quá 10 % HSU

Đối với kết quả đo là hệ số hấp thụ ánh sáng (m-1) thì có thể quy đổi về giá trị độ khói (% HSU) thông qua công thức (1) dưới đây:

 (1)

Trong đó

k - Hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải động cơ cháy do nén (m-1);

N - Độ khói của khí thải động cơ cháy do nén (% HSU);

LA - Chiều dài đường sáng hiệu dụng (đoạn chùm sáng bị chắn bởi luồng khói), phụ thuộc vào kết cấu thiết bị đo (mm).

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Directive 2009/40/EC of the EUROPEAN Parliament and of the council of 6 may 2009 on roadworthiness tests for motor vehicle and their trailer (Chỉ thị của Cộng đồng Kinh tế Châu Âu số 2009/40/EC ngày 6 tháng 5 năm 2009, kiểm tra an toàn kỹ thuật, môi trưng ô tô và sơ-mi rơ-moóc, rơ-moóc).

[2] TCVN 2703: Tiêu chuẩn quốc gia xác định trị số octan nghiên cứu cho nhiên liệu động cơ đánh lửa

[3] TCVN 7143: Tiêu chuẩn quốc gia xăng - phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử.

[4] TCVN 6701: Tiêu chuẩn quốc gia sản phẩm dầu mỏ - phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia x.

[5] TCVN 7760: Tiêu chuẩn quốc gia hydrocarbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiêu liệu động cơ điêzen và dầu động cơ - phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại.

[6] TCVN 7630: nhiên liệu điêzen - phương pháp xác định trị số cetan.

[7] TCVN 3180: nhiên liệu điêzen - phương pháp tính toán chỉ số xêtan bằng phương trình bốn biến số

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2018 về Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải

Số hiệu: TCVN6438:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2018 về Phương...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký