Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6515:1999
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6515:1999 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4007 : 1977) là văn bản kỹ thuật quy định về hệ thống thuật ngữ dùng cho các phương tiện bảo vệ mắt cá nhân. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc thống nhất cách hiểu, định nghĩa và phân loại các bộ phận, tính năng của thiết bị bảo vệ mắt trong lao động và đời sống. Việc chuẩn hóa thuật ngữ giúp các cơ quan quản lý, nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người tiêu dùng có chung một hệ thống ngôn ngữ kỹ thuật chính xác, tránh những sai sót trong quá trình thiết kế, thử nghiệm và sử dụng thiết bị bảo hộ.
Định nghĩa chi tiết về bộ phận quan sát của phương tiện bảo vệ mắt
Dựa trên nội dung quy định, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn xác về bộ phận truyền sáng trực tiếp của thiết bị bảo vệ mắt với các nội dung cốt lõi sau:
- Khái niệm cơ bản: Bộ phận quan sát được định nghĩa là phần trong suốt của phương tiện bảo vệ mắt mà qua đó người đeo có thể nhìn được. Đây là thành phần quan trọng nhất quyết định đến hiệu suất thị giác và khả năng bảo vệ an toàn cho mắt của người sử dụng trước các tác nhân gây hại từ môi trường xung quanh.
- Các dạng thể hiện vật lý của bộ phận quan sát: Tiêu chuẩn liệt kê cụ thể các dạng cấu tạo phổ biến của phần trong suốt này nhằm bao quát toàn bộ các loại thiết bị bảo vệ mắt trên thị trường, bao gồm:
- Thấu kính (Lenses): Thường được sử dụng trong các loại kính bảo hộ truyền thống, có thể là thấu kính không số (phục vụ mục đích bảo vệ thuần túy) hoặc thấu kính có độ (kết hợp sửa tật khúc xạ và bảo vệ mắt).
- Tấm che (Visors): Thường là các tấm nhựa trong suốt có kích thước lớn, che phủ toàn bộ vùng mắt và một phần khuôn mặt, thường được tích hợp trên mũ bảo hộ hoặc mặt nạ hàn.
- Tấm chắn (Shields): Thiết bị bảo vệ dạng tấm phẳng hoặc cong, ngăn ngừa các tác nhân cơ học, hóa học hoặc bức xạ bắn vào mắt nhưng vẫn đảm bảo độ truyền sáng tối ưu để người đeo thực hiện công việc.
- Ý nghĩa kỹ thuật của định nghĩa: Việc xác định rõ "phần trong suốt qua đó người đeo nhìn được" giúp phân biệt rạch ròi giữa bộ phận chức năng quang học và các bộ phận nâng đỡ cơ học khác (như gọng kính, khung kính, dây đeo). Đây là cơ sở kỹ thuật để xây dựng các tiêu chuẩn thử nghiệm chuyên sâu tiếp theo về độ bền cơ học, độ bền nhiệt, khả năng chống va đập, độ truyền sáng và các chỉ số khúc xạ của phương tiện bảo vệ mắt cá nhân.
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ MẮT CÁ NHÂN - THUẬT NGỮ
Personal eye-protectors - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 6515 : 1999 tương đương với ISO 4007 : 1977 với các thay đổi biên tập cho phép;
TCVN 6515 : 1999 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 94 “Phương tiện bảo vệ cá nhân” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ MẮT CÁ NHÂN - THUẬT NGỮ
Personal eye-protectors - Vocabulary
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ chủ yếu dùng trong lĩnh vực phương tiện bảo vệ mắt cá nhân.
Những thuật ngữ này và định nghĩa của chúng đều phù hợp với TCVN 6398-6 : 1999 (ISO 31-6 : 1992) và công bố CIE/17.
Trong bảng của phần Phụ lục còn nêu rõ sự phân bố năng lượng theo phổ của bức xạ mặt trời (trong phổ hồng ngoại)
TCVN 6398-6 : 1999 (ISO 31-6 : 1992) Đại lượng và đơn vị - Phần 6: ánh sáng và bức xạ điện từ liên quan. Công bố CIE/17 Thuật ngữ quốc tế về chiếu sáng
3.1. Phương tiện bảo vệ mắt (eye-protector)
Bất kỳ dạng thiết bị bảo vệ nào che ít nhất là khu vực mắt.
3.2. Mắt kính (ocular)
Phần trong suốt của phương tiện bảo vệ mắt qua đó người đeo nhìn được (thí dụ thấu kính, tấm che, tấm chắn).
3.3. Kính cong (meniscus)
Mắt kính có hai mặt cầu, một mặt lồi, một mặt lõm. Mắt kính này thường được chế tạo bằng cách mài quang học hoặc gia công chính xác một mẫu đúc vật liệu quang học.
3.4. Mặt chắn (face-shield)
Phương tiện bảo vệ mắt che kín toàn bộ hoặc một phần quan trọng của mặt.
3.5. Kính có gọng (spectacle)
Phương tiện bảo vệ mắt mà các mắt kính được lắp vào một cái khung có gọng (có hoặc không có tấm chắn bên).
3.6. Kính không gọng (goggle)
Phương tiện bảo vệ mắt có một hoặc hai mắt kính che phần mắt (kính loại này thường được đeo bằng một dải băng quàng ra sau đầu).
3.7. Kính lọc (filter)
Mắt kính có tác dụng làm giảm cường độ các bức xạ chiếu tới.
3.8. Độ truyền qua phổ (spectral transmittance)
Tỷ số giữa thông lượng bức xạ phổ truyền qua và thông lượng bức xạ chiếu tới:
![]()
3.9. Độ truyền ánh sáng (luminous transmittance)
Tỷ số giữa quang thông truyền qua kính lọc và quang thông tới. Để tính toán, phải đưa vào hiệu suất sáng phổ tương đối V(l):

3.10. Độ truyền trong phổ hồng ngoại (transmittance in infra-red spectrum)
a) Đối với các kính lọc hàn và kính lọc tia hồng ngoại (IR), các yêu cầu về độ truyền được quy định cho hai phạm vi bước sóng:
Hồng ngoại gần (NIR): từ 780 nm đến 1 300 nm;
Hồng ngoại trung bình (MIR) : từ 1 300 nm đến 2 000 nm.
Độ truyền trung bình được xác định bằng các công thức:
![]()
![]()
b) Độ truyền TSIR thu được bằng cách tích phân, lấy cơ sở là sự phân bố năng lượng theo phổ của bức xạ mặt trời trong các giới hạn 780 nm và 2 000 nm.

Các giá trị của El ghi trong Phụ lục.
3.11. Độ râm (shade number)
Được xác định bằng công thức:
![]()
trong đó: TV là độ truyền ánh sáng, định nghĩa ở 3.9.
3.12. Độ khúc xạ; tụ số hay độ tụ (refractive power)
Nghịch đảo của tiêu cự của một hệ quang học. Được biểu thị bằng mét mũ trừ một (m-1).
CHÚ THÍCH Trước đây đơn vị này được gọi là “đi-ốp”.
3.13. Độ loạn thị (astigmatic power)
Giá trị cực đại của hiệu số giữa hai kính tuyến vuông góc với nhau và vuông góc với trục ngắm. Được biểu thị bằng mét mũ trừ một (m-1).
3.14. Độ lăng kính (prismatic power)
Một trăm lần tỷ số giữa độ dịch chuyển biểu kiến của một vật, qua một hệ quang học và khoảng cách tới vật. Đại lượng này không có thứ nguyên.
(Hiệu ứng lăng kính có thể sinh ra hoặc do độ lăng kính của thị kính, hoặc do vị trí của thị kính đối với trục ngắm đúng đắn, hoặc do tổ hợp của cả hai).
CHÚ THÍCH Trước đây, độ lăng kính được biểu thị bằng đi-ốp lăng kính
1 đi-ốp lăng kính = 1 cm/m
3.15. Thuỷ tinh (thuỷ tinh vô cơ) (mineral glass)
Chất liệu thuỷ tinh có nguồn gốc vô cơ.
CHÚ THÍCH - Thuật ngữ “thuỷ tinh” không được dùng cho chất dẻo. Khi đó phải gọi là “thuỷ tinh hữu cơ”
(Tham khảo)
Sự phân bố năng lượng theo phổ của bức xạ mặt trời (trong phổ hồng ngoại)
| Bước sóng
| Độ rọi năng lượng theo phổ El | Bước sóng
| Độ rọi năng lượng theo phổ (năng lượng trên một đơn vị diện tích và trên bước sóng) El | Bước sóng
| Độ rọi năng lượng theo phổ (năng lượng trên một đơn vị diện tích và trên bước sóng) El |
| nm | MW/m3 | nm | MW/m3 | nm | MW/m3 |
|
780 790 800 810 820 830 840 850 860 870 880 890 900 910 920 930 940 950 960 970 980 990 1 000 1 010 1 020 1 030 1 040 1 050 1 060 1 070 1 080 1 090 1 100 1 110 1 120 1 130 1 140 1 150 1 160 1 170 1 180 1 190 |
907 923 857 698 801 863 858 839 813 798 614 517 480 375 258 169 278 487 584 633 645 643 630 620 610 601 592 551 526 519 512 514 252 126 69,9 98,3 164 216 271 328 346 344 | 1 200 1 210 1 220 1 230 1 240 1 250 1 260 1 270 1 280 1 290 1 300 1 310 1 320 1 330 1 340 1 350 1 360 1 370 1 380 1 390 1 400 1 410 1 420 1 430 1 440 1 450 1 460 1 470 1 480 1 490 1 500 1 510 1 520 1 530 1 540 1 550 1 560 1 570 1 580 1 590 1 600 1 610 1 620 1 630 1 640 | 373 402 431 420 387 328 311 381 382 346 264 208 168 115 58,1 18,1 0,660 0 0 0 0 1,91 3,72 7,53 13,7 23,8 30,5 45,1 83,7 128 157 187 209 217 226 221 217 213 209 205 202 198 194 189 184 | 1 650 1 660 1 670 1 680 1 690 1 700 1 710 1 720 1 730 1 740 1 750 1 760 1 770 1 780 1 790 1 800 1 810 1 820 1 830 1 840 1 850 1 860 1 870 1 880 1 890 1 900 1 910 1 920 1 930 1 940 1 950 1 960 1 970 1 980 1 990 2 000 | 173 163 159 145 139 132 124 115 105 97,1 80,2 58,9 38,8 18,4 5,70 0,920 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0,705 2,34 3,68 5,30 17,7 31,7 37,7 22,6 1,58 2,66 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2609:1978 về Kính bảo hộ lao động - Phân loại
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5082:1990 (ISO 4849 : 1981) về Phương tiện bảo vệ mắt - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5083:1990 (ISO 4850:1979) về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng cho hàn và các kỹ thuật liên quan - Cái lọc sáng - Yêu cầu sử dụng và truyền quang
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6517:1999 (ISO 4855 : 1981) về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Phương pháp thử nghiệm phi quang học
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6519:1999 (ISO 6161 : 1981) về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Kính lọc và kính bảo vệ mắt chống bức xạ laze
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2016/BLĐTBXH về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-6:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: ánh sáng và bức xạ điện từ liên quan
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2609:1978 về Kính bảo hộ lao động - Phân loại
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5082:1990 (ISO 4849 : 1981) về Phương tiện bảo vệ mắt - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5083:1990 (ISO 4850:1979) về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng cho hàn và các kỹ thuật liên quan - Cái lọc sáng - Yêu cầu sử dụng và truyền quang
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6517:1999 (ISO 4855 : 1981) về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Phương pháp thử nghiệm phi quang học
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6519:1999 (ISO 6161 : 1981) về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Kính lọc và kính bảo vệ mắt chống bức xạ laze
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2016/BLĐTBXH về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn