Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2609:1978 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về việc phân loại các loại kính bảo hộ lao động tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho việc thiết kế, sản xuất, lựa chọn và sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân nhằm bảo vệ an toàn thị giác cho người lao động trước các nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phân loại và các quy định cốt lõi được thiết lập trong phạm vi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng và mục tiêu cơ bản (Điều 1)
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các loại kính bảo hộ lao động được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu nhằm mục đích bảo vệ mắt cho người lao động.
- Xác định rõ các tác nhân gây hại chính đối với mắt trong môi trường lao động sản xuất bao gồm: tác nhân cơ học (bụi, vật văng bắn), tác nhân hóa học (chất lỏng ăn mòn, hơi độc), tác nhân vật lý (bức xạ ánh sáng, nhiệt độ cao, tia phóng xạ).
- Phân loại kính bảo hộ theo đặc điểm cấu tạo (Điều 2)
- Kính bảo hộ kiểu hở: Là loại kính có cấu tạo tương tự kính đeo mắt thông thường, có gọng kính tỳ lên tai và mũi. Loại kính này chủ yếu bảo vệ mắt từ phía trước, thích hợp cho môi trường có nguy cơ văng bắn nhẹ từ trực diện.
- Kính bảo hộ kiểu kín: Thiết kế ôm sát toàn bộ vùng hốc mắt của người sử dụng nhờ viền đệm mềm mại (bằng cao su hoặc nhựa dẻo). Loại kính này ngăn ngừa hoàn toàn các vật thể nhỏ, bụi mịn, chất lỏng hoặc tia sáng xâm nhập từ mọi phía (phía trước, phía trên, phía dưới và hai bên thái dương).
- Kính bảo hộ có lỗ thông hơi: Là một dạng của kính kiểu kín nhưng được tích hợp thêm các van thông hơi gián tiếp hoặc trực tiếp nhằm hạn chế hiện tượng đọng hơi nước (mờ kính) khi người lao động làm việc trong môi trường nóng ẩm hoặc vận động mạnh.
- Phân loại kính bảo hộ theo công dụng bảo vệ (Điều 3)
- Kính chống tác động cơ học: Tròng kính được làm từ vật liệu có độ bền cơ học cao (như polycarbonate hoặc thủy tinh cường lực) có khả năng chống va đập, không bị vỡ vụn khi bị các mảnh kim loại, đá, gỗ văng bắn vào.
- Kính chống bức xạ ánh sáng (Kính lọc sáng): Tròng kính được pha trộn các hợp chất đặc biệt hoặc phủ lớp màng lọc để hấp thụ hoặc phản xạ các tia bức xạ có hại như tia cực tím (UV), tia hồng ngoại (IR) và giảm cường độ ánh sáng chói từ các nguồn nhiệt, lò nung, hoặc hồ quang hàn.
- Kính chống hóa chất: Thân kính và tròng kính được làm từ vật liệu chịu được sự ăn mòn của axit, kiềm, dung môi hữu cơ, ngăn không cho hóa chất lỏng bắn trực tiếp vào mắt.
- Kính chống các tác nhân hỗn hợp: Kết hợp nhiều tính năng bảo vệ cùng lúc, ví dụ vừa chống va đập cơ học vừa có khả năng lọc sáng chuyên dụng.
- Yêu cầu kỹ thuật chung đối với việc phân loại và lựa chọn (Điều 4)
- Kính bảo hộ sau khi phân loại phải đảm bảo không gây biến dạng hình ảnh, không làm suy giảm thị lực của người lao động trong quá trình sử dụng lâu dài.
- Vật liệu chế tạo phần gọng và viền kính tiếp xúc trực tiếp với da mặt phải là vật liệu an toàn, không gây kích ứng da hoặc dị ứng cho người sử dụng.
- Các ký hiệu phân loại phải được thể hiện rõ ràng trên sản phẩm hoặc tài liệu hướng dẫn đi kèm để người sử dụng dễ dàng lựa chọn đúng loại kính phù hợp với đặc thù công việc.
Lưu ý: Việc áp dụng đúng phân loại theo TCVN 2609:1978 giúp các doanh nghiệp trang bị đúng chủng loại phương tiện bảo vệ cá nhân, tối ưu hóa hiệu quả bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2609 – 78
KÍNH BẢO HỘ LAO ĐỘNG - PHÂN LOẠI
Eye protectors - Classification
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với kính dùng để bảo vệ mắt chống tác động của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất (bụi, vật rắn, giọt chất lỏng và kim loại nóng chảy, khí ăn mòn, bức xạ từ ngoài, ánh sáng chói, bức xạ hồng ngoại và sóng radio), quy định các kiểu về yêu cầu chung của kính.
1. PHÂN LOẠI
1.1 Kính bảo hộ lao động gồm các kiểu theo bảng sau:
| Kiểu | Loại mắt kính | Công dụng | |
| Ký hiệu | Tên gọi | ||
| H | Kính bảo hộ lao động kiểu hở | Mắt kính không mầu | Chống các vật rắn bắn từ phía trước và bên cạnh tới |
| Lọc sáng | Chống ánh sáng chói, bức xạ hồng ngoại, sóng radio và tác dụng kết hợp của chúng với vật rắn bắn từ phía trước và bên cạnh tới | ||
| HH | Kính bảo hộ lao động kiểu hở, hai lớp | Hỗn hợp mắt kính không màu và lọc sáng | Chống ánh sáng chói, bức xạ hồng ngoại, sóng radio và vật rắn bắn từ phía trước và bên cạnh tới khi chúng tác dụng không đồng thời |
| KT | Kính bảo hộ lao động kiểu kín, có thông hơi trực tiếp | Mắt kính không màu | Chống vật rắn bắn từ phía trước, trên, dưới và bên cạnh tới |
| Lọc sáng | Chống ánh sáng chói, bức xạ hồng ngoại và tác động kết hợp của chúng với vật rắn bắn từ phía trước, trên, dưới và bên cạnh tới | ||
| KTH | Kính bảo hộ lao động kiểu kín, có thông hơi trực tiếp hai lớp | Hỗn hợp mắt kính không mầu và lọc sáng | Chống ánh sáng chói, bức xạ hồng ngoại và vật rắn bắn từ phía trước, trên, dưới và bên cạnh tới khi chúng tác động không đồng thời |
| KG | Kính bảo hộ lao động kiểu kín có thông hơi không trực tiếp | Mắt kính không màu | Chống bụi, giọt chất lỏng ăn mòn và tác động kết hợp của chúng với vật rắn bắn từ phía trước, trên, dưới và bên cạnh tới |
| Lọc sáng | Chống bức xạ tử ngoại, sóng radio và tác động kết hợp của chúng với bụi, vật rắn bắn từ phía trước, trên, dưới và bên cạnh tới | ||
| KGH | Kính bảo hộ lao động kiểu kín, có thông hơi không trực tiếp hai lớp | Hỗn hợp mắt kính không màu và lọc sáng | Chống bức xạ tử ngoại, sóng radio và vật rắn bắn từ phía trước, trên, dưới và bên cạnh tới khi chúng tác động không đồng thời |
| KK | Kính bảo hộ lao động kiểu khít kín | Mắt kính không màu | Chống khí, chất lỏng ăn mòn và tác động kết hợp của chúng với bụi, vật rắn bắn từ phía trước, trên, dưới và bên cạnh tới |
|
| Lọc sáng | Chống bức xạ tử ngoại, bức xạ hồng ngoại, ánh sáng chói và tác động kết hợp của chúng với khí, chất lỏng ăn mòn | |
| KKH | Kính bảo hộ lao động kiểu khít kín, hai lớp | Hỗn hợp mắt kính không màu và lọc sáng | Chống bức xạ tử ngoại, bức xạ hồng ngoại, ánh sáng chói, khí và chất lỏng ăn mòn, bụi và vật rắn bắn từ phía trước, trên, dưới và bên cạnh tới khi chúng tác động không đồng thời |
| KC | Kính bảo hộ lao động cầm tay | Lọc sáng | Chống ánh sáng chói và bức xạ hồng ngoại từ phía trước tới (khi thời gian làm việc rất ngắn) |
| KL | Kính bảo hộ lao động kiểu lưỡi trai | Lọc sáng | Chống ánh sáng chói và bức xạ hồng ngoại từ phía trước tới (khi lắp với mũ bảo hộ lao động) |
| KN | Kính bảo hộ lao động lắp ngoài | Mắt kính không màu | Chống vật rắn bắn từ phía trước tới (khi làm việc với kính cận, viễn) |
| Lọc sáng | Chống ánh sáng chói từ phía trước tới (khi làm việc với kính cận, viễn) | ||
2. YÊU CẦU CHUNG
2.1. Kính bảo hộ lao động phải theo đúng các yêu cầu của TCVN 2291 – 78. (Phương tiện bảo vệ người lao động – Phân loại).
2.2. Kính bảo hộ lao động phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về tính chất bảo vệ, vệ sinh, sinh lý và sử dụng.
Các chỉ tiêu kỹ thuật về tính chất bảo vệ, vệ sinh, sinh lý và sử dụng của kính bảo hộ lao động phải được quy định cụ thể bằng văn bản cho từng kiểu kính.
2.3. Trên từng kính phải ghi rõ ký hiệu phân loại theo mục 1.1. của tiêu chuẩn này.
2.4. Đối với từng kính phải có bảng hướng dẫn ghi rõ công dụng, cách sử dụng và bảo quản.
PHỤ LỤC
NHỮNG THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA VỀ KÍNH BẢO HỘ LAO ĐỘNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG TIÊU CHUẨN NÀY
| Thuật ngữ | Định nghĩa |
| 1. Kính bảo hộ lao động (kính BHLĐ) E. Eye protector | Phương tiện bảo vệ mắt chống tác dụng của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất |
| 2. Kính BHLĐ hai lớp E. Donble goggle | Kính BHLĐ có hai lớp mắt kính khác nhau |
| 3. Kính BHLĐ kiểu hở E. Safety spectacles | Kính BHLĐ có một phần đường viền thân kính tiếp xúc với mặt |
| 4. Kính bảo hiểm kiểu kín E. Mask type goggle | Kính BHLĐ có toàn bộ đường viền thân kính tiếp xúc với mặt |
| 5. Kính BHLĐ kiểu khít kín E. Castight goggle | Kính BHLĐ có toàn bộ đường viền thân kính tiếp xúc với mặt và hơi khí, bụi không lọt vào trong kính được |
| 6. Kính BHLĐ cầm tay | Kính BHLĐ không tiếp xúc với mặt và cầm ở tay |
| 7. Kính BHLĐ kiểu lưỡi trai E. Visor | Kính BHLĐ không tiếp xúc với mặt và gắn lên mũ |
| 8. Kính BHLĐ lắp ngoài E. Safety clip-on | Kính BHLĐ không tiếp xúc với mặt mà lắp ngoài kính cận, viễn |
| 9. Kính BHLĐ có thông hơi trực tiếp E. Goggle with direst venti-lation ports | Kính BHLĐ có lỗ thông hơi, không khí đi vào phía sau kính theo một hướng không đổi |
| 10. Kính BHLĐ có thông hơi không trực tiếp E. Goggle with in-direct ven-tilation ports | Kính BHLĐ có lỗ thông hơi, không khí đi vào phía sau kính bị thay đổi hướng |
| 11. Mắt kính BHLĐ E. Lens | Chi tiết kết cấu của kính BHLĐ để nhìn và bảo vệ mắt chống các yếu tố nguy hiểm và có hạt trong sản xuất |
| 12. Mắt kính không mầu E. Colourless lens | Mắt kính không lọc bức xạ quang học độc hại |
| 13. Lọc sáng E. Filtor lens | Mắt kính có thể giữ lại một phần hoặc toàn bộ bức xạ quang học độc hại |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2291:1978 về phương tiện bảo vệ người lao động - phân loại do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2606:1978 về Phương tiện bảo vệ tay - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2607:1978 về Quần áo bảo hộ lao động - Phân loại
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2608:1978 về Giày bảo hộ lao động bằng da và vải - Phân loại
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2603:1987 về Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1841:1976 về Bao tay bảo hộ lao động bằng da, giả da và bạt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2603:1978 về Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2604:1978 về Quần áo bảo hộ lao động mặc ngoài cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2605:1978 về Quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2610:1978 về Quần áo bảo hộ lao động - Danh mục các chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3580:1981 Kính bảo hộ lao động. Cái lọc sáng bảo vệ mắt
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6515:1999 (ISO 4007 : 1977) về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Thuật ngữ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6517:1999 (ISO 4855 : 1981) về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Phương pháp thử nghiệm phi quang học
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6520:1999 (ISO 4856 : 1982) về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Bảng khái quát các yêu cầu đối với mắt kính và phương tiện bảo vệ mắt
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2291:1978 về phương tiện bảo vệ người lao động - phân loại do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2603:1987 về Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1841:1976 về Bao tay bảo hộ lao động bằng da, giả da và bạt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2603:1978 về Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2604:1978 về Quần áo bảo hộ lao động mặc ngoài cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2605:1978 về Quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2606:1978 về Phương tiện bảo vệ tay - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2607:1978 về Quần áo bảo hộ lao động - Phân loại
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2608:1978 về Giày bảo hộ lao động bằng da và vải - Phân loại
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2610:1978 về Quần áo bảo hộ lao động - Danh mục các chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3580:1981 Kính bảo hộ lao động. Cái lọc sáng bảo vệ mắt
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6515:1999 (ISO 4007 : 1977) về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Thuật ngữ
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6517:1999 (ISO 4855 : 1981) về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Phương pháp thử nghiệm phi quang học
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6520:1999 (ISO 4856 : 1982) về Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Bảng khái quát các yêu cầu đối với mắt kính và phương tiện bảo vệ mắt