Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6587:2000

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6587:2000 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đất sét làm nguyên liệu để sản xuất vật liệu chịu lửa samốt. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo tính năng chịu nhiệt và độ bền của sản phẩm chịu lửa trong quá trình sản xuất công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại đất sét được sử dụng làm nguyên liệu chính trong quy trình sản xuất vật liệu chịu lửa samốt.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến nguyên liệu và các nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa trên phạm vi cả nước.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn liên quan. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử nghiệm và phân tích hóa học:

  • Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với đất sét và nguyên liệu chịu lửa để đảm bảo tính đại diện của mẫu.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng các oxit có trong đất sét như Al2O3, Fe2O3, SiO2, TiO2.
  • Các tiêu chuẩn xác định độ chịu lửa và các tính chất vật lý khác của nguyên liệu chịu lửa sét.

3. Phân loại và ký hiệu (Điều 3)

Đất sét dùng để sản xuất vật liệu chịu lửa samốt được phân loại dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi nhằm tối ưu hóa quá trình phối liệu:

  • Phân loại dựa trên hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) tính trên mẫu đã nung khô, đây là chỉ số quyết định trực tiếp đến khả năng chịu nhiệt của vật liệu.
  • Phân loại theo hàm lượng tạp chất sắt oxit (Fe2O3), yếu tố ảnh hưởng lớn đến độ bền màu, khả năng biến dạng và tính chất cơ lý ở nhiệt độ cao.
  • Ký hiệu của từng loại đất sét được quy định rõ ràng bằng các mã hiệu cụ thể để thuận tiện cho việc phân loại, giao nhận, quản lý kho bãi và đưa vào dây chuyền phối liệu sản xuất.

4. Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)

Đây là nội dung quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà đất sét nguyên liệu phải đáp ứng:

  • Hàm lượng Al2O3: Được quy định cụ thể cho từng cấp độ đất sét (ví dụ: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III) nhằm đảm bảo lượng pha lỏng xuất hiện ở nhiệt độ cao nằm trong giới hạn an toàn cho phép.
  • Hàm lượng Fe2O3: Giới hạn tỷ lệ phần trăm tối đa cho phép đối với từng loại đất sét để tránh hiện tượng sụt giảm độ chịu lửa và ngăn ngừa hiện tượng tạo xỉ trong quá trình nung.
  • Độ chịu lửa: Chỉ tiêu nhiệt độ tối thiểu mà đất sét phải chịu đựng được mà không bị biến dạng, được xác định bằng đơn vị độ C hoặc số côn bảo vệ tương ứng theo quy chuẩn.
  • Mất khi nung (MKHL): Tỷ lệ hao hụt khối lượng của đất sét sau khi nung ở nhiệt độ quy định, phản ánh hàm lượng nước liên kết hóa học và các tạp chất hữu cơ có trong nguyên liệu thô.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6587 : 2000

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VẬT LIỆU CHỊU LỬA SAMỐT - ĐẤT SÉT

Raw materials for production of fireclay refractories - Clay

Lời nói đầu

TCVN 6587 : 2000 do Tiểu ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC33/SC2 "Vật liệu chịu lửa - phân tích hóa học" hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Khoa học Công nghệ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VẬT LIỆU CHỊU LỬA SAMỐT - ĐẤT SÉT

Raw materials for production of fireclay refractories - Clay

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đất sét làm nguyên liệu sản xuất vật liệu chịu lửa samốt.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 4196 - 86 Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm.

TCVN 4345 - 86 Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Phương pháp thử cơ lý.

TCVN 6530-4:1999 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu lửa. TCVN 6533 : 1999 Vật liệu chịu lửa alumosilicat - Phương pháp phân tích hóa học.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của đất sét để sản xuất vật liệu chịu lửa samốt quy định ở Bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của đất sét

Tên chỉ tiêu

Mức

Loại I

Loại II

Loại III

1. Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3), %, không nhỏ hơn

32

28

23

2. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), %, không lớn hơn

2,0

3,0

4,0

3. Độ dẻo (chỉ số dẻo), không nhỏ hơn

20

4. Độ chịu lửa, oC, không nhỏ hơn

1 710

1 650

1 580

5. Độ ẩm, %, không lớn hơn, (áp dụng cho đất sét đóng bao)

7

4. Phương pháp thử

4.1. Lấy mẫu thử

4.1.1. Mẫu thử được lấy theo lô. Lô là khối lượng đất sét có cùng loại và không quá 100 tấn. Mẫu thử được lấy từ không ít hơn 10 điểm cách đều nhau (trên bề mặt, dưới đáy và ở giữa), sao cho mẫu lấy ra đại diện cho toàn bộ lô và tổng khối lượng không nhỏ hơn 6 kg.

4.1.2 Mẫu lấy ra theo điều 4.1.1 được đập nhỏ, gộp lại, trộn kỹ và rút gọn theo phương pháp chia tư để có khối lượng không nhỏ hơn 3 kg. Sau đó tiếp tục dùng phương pháp chia tư để tạo hai phần mẫu, một phần làm mẫu thử, phần còn lại cho vào bao nilon, niêm phong làm mẫu lưu. Thời gian lưu mẫu là ba tháng.

Mẫu lưu cần có phiếu ghi rõ:

- tên cơ sở sản xuất;

- ngày và nơi lấy mẫu;

- tên người lấy mẫu;

- số hiệu lô hàng.

4.2. Xác định hàm lượng nhôm oxit và sắt oxit

Theo TCVN 6533 : 1999.

4.3. Xác định độ dẻo

Theo TCVN 4345 - 86.

4.4. Xác định độ chịu lửa

Theo TCVN 6530 - 4 : 1999.

4.5. Xác định độ ẩm

Theo TCVN 4196 - 86.

5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

5.1. Đất sét được bảo quản theo từng loại ở dạng rời hoặc đóng bao. Kho chứa đảm bảo khô ráo, có mái che và tránh để lẫn tạp chất.

5.2. Mỗi lô có phiếu kiểm tra ghi rõ:

- tên cơ sở sản xuất;

- ký hiệu lô và ngày nhập kho;

- khối lượng và loại đất sét;

- phiếu phân tích.

5.3. Đất sét được vận chuyển bằng mọi phương tiện giao thông có mái che, tránh lẫn các tạp chất.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6587:2000 về Nguyên liệu sản xuất vật liệu chịu lửa samốt - Đất sét

Số hiệu: TCVN6587:2000
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2000
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6587:2000 về Nguyên...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký