Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13776:2023 về Đất sét để sản xuất sứ dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật quy định các chỉ tiêu chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nguyên liệu đất sét dùng trong công nghiệp sản xuất gốm sứ gia dụng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh và sử dụng đất sét làm nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm sứ dân dụng. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các mỏ khai thác đất sét, các cơ sở tuyển khoáng, chế biến nguyên liệu và các nhà máy sản xuất gốm sứ gia dụng trên phạm vi cả nước.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với nguyên liệu đất sét phục vụ sản xuất sứ dân dụng (như bát, đĩa, ấm, chén, ly, cốc và các đồ dùng gia đình bằng sứ khác).
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại đất sét dùng để sản xuất sứ kỹ thuật, sứ vệ sinh hoặc các loại gốm xây dựng khác.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc gia liên quan làm căn cứ đối chiếu và thực hiện các phép thử hóa - lý đối với đất sét.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm phương pháp xác định thành phần hóa học (hàm lượng silic dioxit, nhôm oxit, sắt oxit, titan oxit, canxi oxit, magie oxit, mất khi nung) và phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý (độ dẻo, độ co, độ hút nước, độ trắng sau nung).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Đất sét sản xuất sứ dân dụng: Là loại đất sét có độ dẻo cao, cỡ hạt mịn, hàm lượng tạp chất tạo màu thấp, đảm bảo độ trắng và độ bền cơ học cần thiết cho sản phẩm sứ sau khi nung.
- Sứ dân dụng: Sản phẩm gốm sứ có độ kết khối cao, độ hút nước thấp (thường không quá 0,5%), có độ thấu quang và khả năng chịu sốc nhiệt tốt, phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
- Yêu cầu về ngoại quan: Đất sét nguyên liệu phải đồng nhất về màu sắc theo từng lô, không được lẫn các tạp chất ngoại lai trực quan như rác thải, gỗ mục, sỏi đá lớn hoặc các dị vật có thể gây khuyết tật cho xương sứ trong quá trình tạo hình và nung.
- Chỉ tiêu hóa học:
- Hàm lượng Al2O3 (Nhôm oxit) phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định để đảm bảo độ bền cơ học và độ chịu nhiệt của xương sứ.
- Hàm lượng Fe2O3 (Sắt oxit) và TiO2 (Titan oxit) phải được khống chế ở mức cực thấp vì đây là các oxit gây màu, ảnh hưởng trực tiếp đến độ trắng và độ trong của sản phẩm sứ dân dụng sau khi nung.
- Hàm lượng mất khi nung (MKN) phải nằm trong giới hạn cho phép để kiểm soát độ co ngót của đất sét.
- Chỉ tiêu lý - hóa và công nghệ:
- Độ dẻo của đất sét phải đạt mức tiêu chuẩn để đảm bảo khả năng tạo hình bằng phương pháp xoay, ép hoặc rót khuôn.
- Lượng sót trên sàng (độ mịn của hạt) phải được kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh hiện tượng rạn nứt hoặc châm kim trên bề mặt sản phẩm sứ.
- Độ co sau khi sấy và sau khi nung phải ổn định để hạn chế tối đa sự biến dạng, méo mó của sản phẩm trong lò nung.
- Độ trắng sau khi nung ở nhiệt độ tiêu chuẩn phải đạt mức tối thiểu theo phân hạng chất lượng đất sét.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13776:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các cơ sở sản xuất và kinh doanh nguyên liệu đất sét cần chủ động rà soát quy trình công nghệ, kiểm soát chất lượng đầu ra tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên để đảm bảo tính đồng bộ và nâng cao chất lượng sản phẩm sứ dân dụng Việt Nam.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13776:2023
ĐẤT SÉT ĐỂ SẢN XUẤT SỨ DÂN DỤNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Clay for manufacturing tableware - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 13776:2023 do Viện Nghiên cứu Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp xây dựng, Bộ Công thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
ĐẤT SÉT ĐỂ SẢN XUẤT SỨ DÂN DỤNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Clay for manufacturing tableware - Specifications
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đất sét làm nguyên liệu để sản xuất sứ dân dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4344 : 1986 Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Lấy mẫu
ASTM C322-09 Practice for Sampling Ceramic Whiteware Clays (Thực hành lấy mẫu đất sét làm sứ trắng)
TCVN 13775:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần hoá học
TCVN 13771:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định hàm lượng ẩm
TCVN 13772:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần cấp hạt bằng phương pháp sàng ướt
TCVN 13774:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ trắng
TCVN 13773:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ co dài
TCVN 13777:2023 Đất sét để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ dẻo bằng phương pháp P.Fefferkorn
3. Lấy mẫu
Mẫu thử được lấy theo TCVN 4344:1986 áp dụng với các mẫu đất sét nguyên khai tại nơi khai thác, vận chuyển, xưởng chế biến đất sét; mẫu khoan thăm dò địa chất. Trường hợp đất sét đã qua chế biến và được đóng bao, áp dụng ASTM C322-09 để lấy mẫu.
Khối lượng mẫu thử được lấy không nhỏ hơn bốn lần khối lượng mẫu cần thiết để thử các chỉ tiêu (áp dụng TCVN 4344:1986). Mẫu thử sau khi lấy phải được chứa trong các bao kín tránh mất nước trước khi thử nghiệm
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Thành phần hóa học của đất sét để sản xuất sứ dân dụng theo quy định ở Bảng 1
Bảng 1 - Thành phần hóa học
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử | |
| % | |||
| Loại 1 | Loại 2 | ||
| 1. Hàm lượng silic dioxit (SiO2), không lớn hơn | 56,0 | 64,0 | TCVN 13775:2023 |
| 2. Hàm lượng nhôm oxit (AI2O3), không nhỏ hơn | 30,0 | 25,0 | TCVN 13775:2023 |
| 3. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), không lớn hơn | 0,7 | 1,3 | TCVN 13775:2023 |
| 4. Hàm lượng titan oxit (TiO2), không lớn hơn | 0,2 | 0,5 | TCVN 13775:2023 |
| 5. Hàm lượng mất khi nung (MKN), không lớn hơn | 13 | 15 | TCVN 13775:2023 |
| 6. Hàm lượng canxi oxit (CaO) | Theo báo cáo | TCVN 13775:2023 | |
| 7. Hàm lượng magie oxit (MgO) | Theo báo cáo | TCVN 13775:2023 | |
| 8. Hàm lượng kali oxit (K2O) | Theo báo cáo | TCVN 13775:2023 | |
| 9. Hàm lượng kali oxit (Na2O) | Theo báo cáo | TCVN 13775:2023 | |
4.2. Thành phần cấp hạt và các chỉ tiêu cơ lý của đất sét để sản xuất sứ dân dụng theo quy định ở Bảng 2
Bảng 2 - Thành phần cấp hạt và các chỉ tiêu cơ lý
| Tên chỉ tiêu | Mức % | Phương pháp thử | |
| Loại 1 | Loại 2 | ||
| 1. Thành phần cấp hạt |
|
|
|
| - Lớn hơn 0,1mm - Từ 0,1 mm đến 0,063mm, không lớn hơn - Nhỏ hơn 0,063mm, không nhỏ hơn | Không cho phép 5,0 95,0 | Không cho phép 5,0 95,0 | TCVN 13772:2023 |
| 2. Độ trắng sau nung 1200°C (môi trường oxy hoá), không nhỏ hơn | 75,0 | 70,0 | TCVN 13774:2023 |
| 3. Độ co |
|
|
|
| - Khi sấy ở 110°C, không nhỏ hơn | 5,5 | 5,5 | TCVN 13773:2023 |
| - Khi nung ở 1200°C, không lớn hơn | 10,0 | 10,0 |
|
| 4. Độ dẻo (chỉ số dẻo), không nhỏ hơn | 25 | TCVN 13777:2023 | |
CHÚ THÍCH: Đất sét loại 1 dùng để sản xuất men và xương sứ dân dụng cao cấp; đất sét loại 2 dùng để sản xuất xương sứ dân dụng phổ thông.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1. Bao gói, bảo quản
Đất sét được bảo quản trong kho có mái che, theo từng lô ở dạng rời hoặc đóng bao pp.
5.2. Ghi nhãn
Ngoài các nội dung trong phiếu chất lượng theo quy định pháp lý hiện hành, trên bao bì phải có nhãn ghi rõ:
- Tên, ký hiệu loại sản phẩm;
- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;
- Các chỉ tiêu kỹ thuật chính;
- Ký hiệu lô (ngày, tháng, năm sản xuất...);
- Khối lượng tịnh.
5.3. Vận chuyển
Đất sét được vận chuyển bằng các phương tiện thông dụng có mái che, đảm bảo khô ráo, không lẫn loại.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4344:1986 đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13775:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần hóa học
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13771:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định hàm lượng ẩm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13772:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần cấp hạt bằng phương pháp sàng ướt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13773:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ co dài
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13774:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ trắng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13777:2023 về Đất sét để sản xuất sứ dân dụng – Xác định độ dẻo bằng phương pháp P. Fefferkorn
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6587:2000 về Nguyên liệu sản xuất vật liệu chịu lửa samốt - Đất sét
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7131:2016 về Đất sét - Phương pháp phân tích hoá học
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13597-1:2022 về Đất, đá quặng - Phần 1: Xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh bằng phương pháp nhiễu xạ tia X
- 1 Quyết định 2036/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4344:1986 đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6587:2000 về Nguyên liệu sản xuất vật liệu chịu lửa samốt - Đất sét
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7131:2016 về Đất sét - Phương pháp phân tích hoá học
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13597-1:2022 về Đất, đá quặng - Phần 1: Xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh bằng phương pháp nhiễu xạ tia X
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13775:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần hóa học
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13771:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định hàm lượng ẩm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13772:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần cấp hạt bằng phương pháp sàng ướt
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13773:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ co dài
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13774:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ trắng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13777:2023 về Đất sét để sản xuất sứ dân dụng – Xác định độ dẻo bằng phương pháp P. Fefferkorn