Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6672:2000
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6672:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định tỷ lệ bong hồ là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp thử nghiệm đồng bộ nhằm đánh giá chất lượng hoàn thiện của điếu thuốc thông qua việc xác định tỷ lệ bong hồ (hở mối dán dọc). Việc kiểm soát tỷ lệ này giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm, hạn chế hao hụt và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ lệ bong hồ của thuốc lá điếu thành phẩm, bao gồm cả thuốc lá điếu có đầu lọc và không có đầu lọc.
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các phòng thử nghiệm của nhà máy sản xuất, các cơ quan kiểm định chất lượng độc lập và các đơn vị nghiên cứu chuyên ngành.
- Tiêu chuẩn giúp đánh giá độ bền cơ học và độ kín của mối dán dọc trên thân điếu thuốc, một yếu tố quyết định đến khả năng cháy và giữ hương vị của thuốc lá khi sử dụng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn với các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thuốc lá điếu.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu thuốc lá điếu (TCVN 5078 hoặc các tiêu chuẩn tương đương hiện hành) nhằm đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Mọi thay đổi hoặc cập nhật của các tài liệu viện dẫn sẽ được áp dụng theo phiên bản mới nhất để đảm bảo tính đồng bộ pháp lý và kỹ thuật.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Bong hồ (Loose seam): Là hiện tượng mối dán dọc bằng keo (hồ) trên giấy cuốn điếu thuốc lá bị hở, không dính kết hoàn toàn hoặc bị bong ra trong quá trình sản xuất, vận chuyển và bảo quản.
- Tỷ lệ bong hồ (Loose seam rate): Chỉ số phần trăm giữa số lượng điếu thuốc bị bong hồ phát hiện được trên tổng số mẫu thuốc lá điếu đem đi thử nghiệm.
- Mối dán dọc: Phần mép giấy chồng lên nhau dọc theo chiều dài điếu thuốc được kết dính bằng chất kết dính chuyên dụng (hồ dán) để định hình điếu thuốc.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp dựa trên việc kiểm tra ngoại quan kết hợp với tác động cơ học nhẹ nhàng bằng tay hoặc dụng cụ chuyên dụng lên mối dán dọc của từng điếu thuốc trong mẫu thử.
- Người thử nghiệm tiến hành quan sát trực quan dưới ánh sáng tiêu chuẩn để phát hiện các vết hở dọc theo thân điếu.
- Xác định các điếu thuốc không đạt yêu cầu (bị bong hồ) dựa trên các tiêu chí định sẵn, sau đó tính toán tỷ lệ phần trăm dựa trên tổng số mẫu đã kiểm tra để đưa ra kết luận cuối cùng về chất lượng lô hàng.
TCVN 6672:2000
THUỐC LÁ ĐIẾU - XÁC ĐỊNH TỶ LỆ BONG HỒ
Cigarettes - Determination of loose adhitive rate
Lời nói đầu
TCVN 6672:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC LÁ ĐIẾU - XÁC ĐỊNH TỶ LỆ BONG HỒ
Cigarettes - Determination of loose adhitive rate
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ lệ bong hồ của thuốc lá điếu.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6684:2000 (ISO 8243:1991), Thuốc lá điếu - Lấy mẫu.
TCVN 5078:2001 (ISO 3402:1991), Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm.
3. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 6684:2000 (ISO 8243:1991).
4. Cách tiến hành
Lấy ba bao thuốc lá bất kỳ, bóc vỏ bao và lấy 50 điếu. Để hướng mép dán của điếu thuốc lên trên. Dùng tay vặn từng điếu khoảng 90o. Quan sát tình trạng của điếu thuốc và ghi lại các điếu thuốc bị bong hồ, X1.
5. Tính toán và biểu thị kết quả
Tỷ lệ bong hồ của thuốc lá điếu, X, tính bằng phần trăm (%), theo công thức sau:
X = X1 ´ 2
trong đó
X1 là số điếu thuốc bị bong hồ.
6. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải chỉ ra phương pháp sử dụng và kết quả thu được. Cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả
Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả các thông tin cần thiết về việc nhận biết hoàn toàn mẫu thử.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6668:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6669:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần thuốc
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6670:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần đầu lọc
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6671:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng bụi trong sợi
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6668:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6669:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần thuốc
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6670:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần đầu lọc
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6671:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng bụi trong sợi
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo