Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6671:2000
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6671:2000 quy định phương pháp xác định hàm lượng bụi trong sợi thuốc lá điếu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan kiểm định và doanh nghiệp sản xuất đánh giá chính xác tỷ lệ bụi, từ đó kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp vật lý để xác định hàm lượng bụi có trong sợi của thuốc lá điếu.
- Đối tượng áp dụng bao gồm cả sợi thuốc lá nguyên liệu (chưa cuốn thành điếu) và sợi thuốc lá được tách ra từ các điếu thuốc lá thành phẩm.
- Việc xác định hàm lượng bụi đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá hiệu quả của dây chuyền công nghệ tách bụi, đồng thời giúp kiểm soát chất lượng cảm quan và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến sức khỏe người tiêu dùng do bụi thuốc lá gây ra.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các văn bản viện dẫn sau:
- TCVN 5078 (ISO 3402) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Không khí để điều hòa và thử nghiệm.
- Việc viện dẫn này bắt buộc quy trình chuẩn bị mẫu và quá trình sàng mẫu phải được tiến hành trong điều kiện môi trường kiểm soát nghiêm ngặt về nhiệt độ và độ ẩm tương đối. Điều này nhằm loại bỏ sai số do sự thay đổi khối lượng của sợi thuốc lá khi hấp thụ hoặc giải phóng hơi nước từ môi trường xung quanh.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất để làm cơ sở phân loại và đo lường:
- Bụi trong sợi thuốc lá (dust in cut tobacco): Được định nghĩa là phần nguyên liệu thuốc lá lọt qua sàng có kích thước lỗ xác định dưới các điều kiện sàng quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
- Khái niệm này giúp phân biệt rõ ràng giữa phần sợi đạt tiêu chuẩn sử dụng cho sản xuất và phần bụi phế thải cần loại bỏ, tránh sự nhầm lẫn trong quá trình định lượng và báo cáo kết quả.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định hàm lượng bụi được xây dựng dựa trên cơ chế phân tách cơ học:
- Mẫu thử sợi thuốc lá sau khi được điều hòa theo đúng tiêu chuẩn quy định sẽ được đưa vào một máy sàng rung cơ học chuyên dụng.
- Hệ thống sàng rung được thiết kế với bộ sàng có kích thước lỗ tiêu chuẩn. Dưới tác động của lực rung với tần số và biên độ xác định trong một khoảng thời gian quy định, các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn lỗ sàng sẽ rơi xuống khay hứng phía dưới.
- Tiến hành cân khối lượng phần bụi thu được trên khay hứng bằng cân phân tích có độ chính xác cao.
- Hàm lượng bụi cuối cùng được tính bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng của lượng bụi thu được so với tổng khối lượng mẫu thử ban đầu trước khi tiến hành sàng.
TCVN 6671:2000
THUỐC LÁ ĐIẾU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG SỢI
Cigarettes - Determination of dust content
Lời nói đầu
TCVN 6671:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC LÁ ĐIẾU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG SỢI
Cigarettes - Determination of dust content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ lệ bụi trong sợi thuốc lá điếu.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6684:2000 (ISO 8243:1991), Thuốc lá điếu - Lấy mẫu.
TCVN 5078:1990 (ISO 3402:1991), Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm.
3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
3.1. Rây thử nghiệm.
3.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g.
3.3. Mâm hứng bụi.
3.4. Đồng hồ bấm giờ.
4. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo 6684:2000 (ISO 8243:1991).
5. Cách tiến hành
5.1. Chuẩn bị mẫu thử
Lấy 300 điếu thuốc bất kỳ, bóc các điếu thuốc rồi trộn đều sợi thuốc thu được. Chia các sợi thuốc thành hai phần xấp xỉ nhau, một phần cho vào lọ có nút đậy kín để lưu. Phần còn lại dùng để xác định tỷ lệ bụi trong sợi.
5.2. Xác định
Cân phần mẫu thử, m, khoảng 50 g sợi thuốc với độ chính xác đến 0,01 g, từ các điếu thuốc đã được bảo ôn như quy định trong TCVN 5078:1990 (ISO 3402:1991), cho vào rây đường kính 200 mm, mắt rây là lỗ vuông có cạnh 0,25 mm. Cho rây quay với tốc độ 120 vòng/min trong thời gian 100 s, thu lượng bụi vào mâm hứng và cân khối lượng bụi, m1.
6. Tính và biểu thị kết quả
Hàm lượng bụi trong sợi, X, tính bằng phần trăm (%), theo công thức:
![]()
trong đó:
m1 là khối lượng bụi thu được, tính bằng gam;
m là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam;
Chênh lệch kết quả giữa hai lần xác định song song không được vượt quá 0,3 %.
7. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải chỉ ra phương pháp sử dụng và kết quả thu được. Cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả
Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả các thông tin cần thiết về việc nhận biết hoàn toàn mẫu thử.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-2:2001 (ISO 10362-2:1994) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 2: Phương pháp Karl - Fischer do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6666:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6668:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6672:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định tỷ lệ bong hồ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-2:2001 (ISO 10362-2:1994) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 2: Phương pháp Karl - Fischer do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6666:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6668:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6672:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định tỷ lệ bong hồ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ