Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6730-1:2000 về Vật cản tia X - Tấm cao su chì là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và phân loại đối với các sản phẩm tấm cao su chì được sử dụng nhằm mục đích che chắn, bảo vệ con người và môi trường khỏi tác động có hại của tia X trong y tế và công nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại tấm cao su chì được sử dụng làm vật liệu cản tia X, bảo vệ an toàn bức xạ cho nhân viên y tế, bệnh nhân và kỹ thuật viên trong quá trình vận hành thiết bị phát tia X.
- Quy định các đặc tính kỹ thuật tối thiểu mà tấm cao su chì phải đạt được để đảm bảo khả năng hấp thụ bức xạ hiệu quả.
- Không áp dụng cho các loại vật liệu cản bức xạ khác không có thành phần cấu tạo từ cao su kết hợp với chì hoặc các hợp chất của chì.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp thử nghiệm độ tương đương chì của vật liệu bảo vệ bức xạ.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử cơ lý của cao su như độ bền kéo, độ dãn dài, độ cứng và độ bền lão hóa nhiệt.
- Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về an toàn và kiểm soát bức xạ trong y tế.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Tấm cao su chì (Lead rubber sheet): Là vật liệu hỗn hợp được chế tạo từ cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp kết hợp với bột chì hoặc các hợp chất chì phân bố đều, có khả năng cản tia X.
- Độ tương đương chì (Lead equivalence): Độ dày của một tấm chì nguyên chất (tính bằng milimét - mm) có khả năng làm suy giảm chùm tia X trong cùng điều kiện đo tương đương với tấm cao su chì được thử nghiệm.
- Độ dày danh nghĩa: Kích thước độ dày được nhà sản xuất công bố trên nhãn sản phẩm.
- Độ đồng đều của độ tương đương chì: Sự đồng nhất về khả năng cản tia X tại các vị trí khác nhau trên cùng một tấm cao su chì.
Điều 4: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật chung
Quy định cách thức phân loại sản phẩm và các yêu cầu nền tảng đối với tấm cao su chì:
- Phân loại theo độ tương đương chì: Sản phẩm được phân chia thành các cấp độ bảo vệ khác nhau tùy thuộc vào độ dày tương đương chì danh nghĩa (ví dụ: 0.25 mmPb, 0.35 mmPb, 0.50 mmPb).
- Yêu cầu về ngoại quan: Bề mặt tấm cao su chì phải phẳng, mịn, không được có các khuyết tật như rạn nứt, bọt khí, lỗ kim hoặc sự phân bố không đều của bột chì làm ảnh hưởng đến khả năng cản bức xạ.
- Yêu cầu về tính chất cơ lý: Vật liệu phải có độ dẻo dai cần thiết, không bị giòn gãy khi gập lại, đảm bảo độ bền cơ học trong quá trình sử dụng và chế tạo thành các trang thiết bị bảo hộ cá nhân như tạp dề chì, cổ áo chì.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6730-1 : 2000
VẬT CẢN TIA X - TẤM CAO SU CHÌ
X-Rayshield material - Lead rubber sheet
TCVN 6730-1 : 2000 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 150 “Trang thiết bị y tế” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
VẬT CẢN TIA X - TẤM CAO SU CHÌ
X-Rayshield material - Lead rubber sheet
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tấm cao su chì để cản tia X được dùng làm yếm chì, tấm ốp tường và màn che chắn cửa (cửa đi, cửa sổ) của các phòng X-quang trong cơ sở y tế.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 1595 : 1988 Cao su - Phương pháp xác định độ cứng Shore A.
TCVN 4509 : 1988 Cao su - Phương pháp xác định độ bền khi kéo căng.
TCVN 6561 : 1999 An toàn bức xạ ion hóa tại các cơ sở X quang y tế.
3.1. Tấm cao su chì phải đạt các chỉ tiêu cơ lý như sau:
- độ cứng: 80 đến 85 SoA
- độ bền kéo đứt, không nhỏ hơn: 1700 N/cm2
- độ dãn dài khi đứt, không nhỏ hơn: 105%
3.2. Khả năng cản tia X: liều suất sau tấm cao su chì ở khoảng cách 0,2 m phải bằng hoặc nhỏ hơn 12 Sv/h.
4.1. Xác định độ cứng của tấm cao su chì theo TCVN 1595 : 1988.
4.2. Xác định độ bền kéo đứt của tấm cao su chì theo TCVN 4509 : 1988.
4.3. Xác định độ dãn dài kéo đứt của tấm cao su chì theo TCVN 4509 : 1988.
4.4. Xác định liều suất tia X sau tấm cao su chì ở khoảng cách 0,2 m theo TCVN 6561 : 1999.
5. Bao gói, ghi nhãn và bảo quản
5.1. Tấm cao su chì thành phẩm được cuộn thành cuộn tròn. Tránh gãy dập, rạn nứt.
5.2. Trên mỗi cuộn tấm cao su chì thành phẩm phải có nhãn ghi các nội dung sau:
- tên sản phẩm;
- tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất;
- số đăng ký;
- số lô sản xuất;
- ngày sản xuất;
- hạn sử dụng;
- tiêu chuẩn áp dụng;
- các dấu hiệu lưu ý.
5.3. Tấm cao su chì được bảo quản ở nơi khô, mát, tránh ánh nắng mặt trời.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1595:1988 về cao su - phương pháp xác định độ cứng So (Shore) A
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4509:1988 về cao su - Phương pháp xác định độ bền khi kéo căng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6561:1999 về an toàn bức xạ ion hoá tại các cơ sở X quang y tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6595:2000 về Máy X quang chẩn đoán thông thường - Khối tạo cao thế, bóng phát tia X, bộ giới hạn chùm tia - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6596:2000 về Máy X-quang chẩn đoán thông thường - Khối tạo cao thế, bóng phát tia X, bộ giới hạn chùm tia - Phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7942-2:2008 (ISO 4037-2 : 1997) về An toàn bức xạ - Bức xạ chuẩn tia X và gamma hiệu chuẩn liều kế và máy đo suất liều và xác định đáp ứng của thiết bị theo năng lượng photon - Phần 2: Đo liều trong bảo vệ bức xạ cho dải năng lượng từ 8 KeV đến 1,3 MeV và và từ 4 MeV đến 9 MeV
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5902:1995 (ISO 595-2 : 1987) về Bơm tiêm bằng thủy tinh hoặc thuỷ tinh - Kim loại sử dụng nhiều lần dùng trong y tế - Kiểu mẫu, các yêu cầu khi sử dụng và thử nghiệm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2015 (ISO 289-1:2015) về Cao su chưa lưu hóa – Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt – Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1595:1988 về cao su - phương pháp xác định độ cứng So (Shore) A
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4509:1988 về cao su - Phương pháp xác định độ bền khi kéo căng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6595:2000 về Máy X quang chẩn đoán thông thường - Khối tạo cao thế, bóng phát tia X, bộ giới hạn chùm tia - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6561:1999 về an toàn bức xạ ion hoá tại các cơ sở X quang y tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6596:2000 về Máy X-quang chẩn đoán thông thường - Khối tạo cao thế, bóng phát tia X, bộ giới hạn chùm tia - Phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7942-2:2008 (ISO 4037-2 : 1997) về An toàn bức xạ - Bức xạ chuẩn tia X và gamma hiệu chuẩn liều kế và máy đo suất liều và xác định đáp ứng của thiết bị theo năng lượng photon - Phần 2: Đo liều trong bảo vệ bức xạ cho dải năng lượng từ 8 KeV đến 1,3 MeV và và từ 4 MeV đến 9 MeV
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5902:1995 (ISO 595-2 : 1987) về Bơm tiêm bằng thủy tinh hoặc thuỷ tinh - Kim loại sử dụng nhiều lần dùng trong y tế - Kiểu mẫu, các yêu cầu khi sử dụng và thử nghiệm
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2015 (ISO 289-1:2015) về Cao su chưa lưu hóa – Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt – Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney