Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1595:1988 về Cao su - Phương pháp xác định độ cứng (Shore A)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1595:1988 quy định phương pháp xác định độ cứng Shore A của cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng giúp đánh giá tính chất cơ lý của vật liệu cao su trong quá trình sản xuất, kiểm định chất lượng và nghiệm thu sản phẩm. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
1. Phạm vi áp dụng và nguyên lý đo
Điều khoản đầu tiên xác định rõ đối tượng áp dụng và nguyên lý vận hành của phương pháp đo độ cứng Shore A:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cao su lưu hóa thông thường và cao su nhiệt dẻo có độ cứng nằm trong phạm vi trung bình.
- Nguyên lý đo: Độ cứng Shore A được xác định dựa trên chiều sâu xâm nhập của một mũi ấn tiêu chuẩn vào bề mặt mẫu thử dưới tác động của một lực xác định. Trị số độ cứng tỷ lệ nghịch với chiều sâu xâm nhập và được biểu thị bằng thang đo từ 0 đến 100 đơn vị Shore A.
2. Thiết bị và dụng cụ đo (Thiết bị đo độ cứng Shore A)
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về cấu tạo và thông số kỹ thuật của thiết bị đo (durometer) để đảm bảo tính chính xác của kết quả:
- Mũi ấn: Phải được chế tạo bằng thép cứng, có dạng hình côn cụt với góc côn 35 độ và đường kính mặt phẳng ở đỉnh mũi ấn là 0,79 mm. Mũi ấn phải nhô ra khỏi mặt đế ép một khoảng cách tiêu chuẩn là 2,50 mm khi không có lực tác dụng.
- Lò xo tạo lực: Lực tác dụng lên mũi ấn được truyền từ một lò xo đã được hiệu chuẩn. Lực này phải thay đổi tuyến tính theo chiều sâu xâm nhập của mũi ấn, đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
- Mặt đế ép: Có đường kính đủ lớn để áp sát vào bề mặt mẫu thử, ở giữa có lỗ cho mũi ấn nhô ra. Mặt đế ép giúp giữ phẳng bề mặt tiếp xúc và định vị thiết bị vuông góc với mẫu đo.
- Bộ phận chỉ thị: Thang đo hiển thị từ 0 đến 100 đơn vị Shore A. Mỗi vạch chia tương ứng với 1 đơn vị độ cứng (tương đương với độ dịch chuyển của mũi ấn là 0,025 mm).
3. Yêu cầu đối với mẫu thử
Để kết quả đo đạt độ chính xác cao và có khả năng tái lập, mẫu thử cao su phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn hình học sau:
- Chiều dày mẫu thử: Chiều dày tối thiểu của mẫu thử phải đạt 6 mm. Trong trường hợp mẫu đơn lẻ không đủ độ dày, cho phép chồng khít tối đa 3 lớp mẫu lên nhau để đạt độ dày quy định. Tuy nhiên, bề mặt các lớp phải hoàn toàn phẳng mịn và không có bọt khí xen kẽ.
- Kích thước bề mặt: Bề mặt mẫu thử phải đủ rộng để đảm bảo khoảng cách từ điểm đo đến bất kỳ mép cạnh nào của mẫu tối thiểu là 12 mm.
- Trạng thái bề mặt: Bề mặt tiếp xúc của mẫu thử phải phẳng, song song với mặt đáy, không bị biến dạng cơ học, không có vết nứt, bọt khí hoặc các khuyết tật bề mặt khác.
4. Điều hòa mẫu và điều kiện thử nghiệm
Môi trường và quy trình chuẩn bị mẫu trước khi đo ảnh hưởng trực tiếp đến độ đàn hồi của cao su, do đó tiêu chuẩn quy định:
- Thời gian điều hòa: Mẫu thử sau khi lưu hóa phải được để ổn định trong một khoảng thời gian quy định trước khi tiến hành đo độ cứng.
- Nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn: Phép thử phải được tiến hành trong phòng thí nghiệm có nhiệt độ kiểm soát ổn định (thường là 23 ± 2 độ C hoặc 27 ± 2 độ C tùy theo điều kiện khí hậu) và độ ẩm tương đối ổn định.
- Thời gian giữ nhiệt: Mẫu thử phải được đặt trong môi trường thử nghiệm ít nhất 3 giờ trước khi tiến hành đo để đạt được sự đồng đều về nhiệt độ trên toàn bộ thể tích mẫu.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1595 - 88
CAO SU - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG So (Shore) A
Rubber - Method for determination of shore A hardness
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1595-74, quy định phương pháp xác định độ cứng của cao su từ 0 đến 100 đơn vị So A.
1. MẪU THỬ
1.1. Mẫu thử là hình khối chữ nhật. Kích thước của mẫu phải cho phép đo ở 3 điểm. Khoảng cách giữa các điểm đo không nhỏ hơn 3 mm và từ điểm đo tới cạnh của mẫu không nhỏ ơn 13 mm.
1.2. Chiều dày mẫu thử: 6 ± 0,3 mm
Khi độ dày không đạt quy định, cho phép chồng từ 2 đến 3 lớp để đo, chiều dày lớp trên cùng không nhỏ hơn 2 mm.
1.3. Tiến hành thử trên một mẫu.
2. DỤNG CỤ THỬ
2.1. Đồng hồ đo độ cứng gồm những phần cơ bản sau đây:

Kim ép bằng thép tôi có đầu hình nón cụt (như hình vẽ). Lò xo để đặt lực vào kim ép.
Thang chia độ từ 0 đến 100, trong đó 0 tương ứng với độ lún sâu của kim ép là lớn nhất (2,54 cm) và 100 tương ứng với độ lún sâu của kim ép là nhỏ nhất. Khoảng cách giữa hai vạch chia độ không nhỏ hơn 1 mm. Giá trị giữa hai vạch chia độ tương ứng với một đơn vị đo.
2.2. Đồng hồ đo phải có mối tương quan giữa độ cứng So A và tải trọng tác dụng lên kim ép như quy định trong bảng sau:
| Độ cứng So | Tải trọng, N | Độ cứng So | Tải trọng, N | ||
| 0 | 0,55 | ± 0,8 | 60 | 5,06 | ± 0,08 |
| 10 | 1,30 | 70 | 5,81 | ||
| 20 | 2,05 | 80 | 6,96 | ||
| 30 | 2,80 | 90 | 7,31 | ||
| 40 | 3,56 | 100 | 8,06 | ||
| 50 | 4,31 |
|
| ||
2.3. Bề mặt tỳ của đồng hồ đo không nhỏ hơn 100 mm2.
2.4. Tiến hành điều chỉnh đồng hồ đo. Khi ấn kim ép của đồng hồ lên một tấm thủy tinh phẳng, kim ép phải chỉ ở 100 ± 1 độ.
3. TIẾN HÀNH THỬ
3.1. Thời gian giữa lưu hóa và thí nghiệm phải theo quy định của TCVN 1592 - 87.
3.2. Lực tác dụng lên mẫu của kim ép trong đồng hồ đo độ cứng phải là 9,81 N.
3.3. Lau sạch bề mặt mẫu, đặt mẫu lên giá đỡ mẫu của đồng hồ đo. Nếu không có giá đỡ mẫu đặt lên một tấm kính phẳng hoặc kim loại phẳng. Dùng tay ấn cần nâng mẫu lên và ép chặt vào kim ép của đồng hồ đo (nếu không có giá đỡ mẫu, ép chặt kim ép của đồng hồ vào mẫu). Chỉ số đo độ cứng được đọc trên thang chia độ sau 3 giây kể từ lúc tác dụng lên mẫu. Đối với những mẫu sau 3 giây vẫn thấy kim ép tiếp tục ấn sâu vào mẫu, chỉ số đo độ cứng được xác định sau 15 giây.
3.4. Mỗi mẫu đo 3 lần ở 3 vị trí khác nhau.
4. TÍNH KẾT QUẢ
4.1. Xử lý kết quả theo TCVN 1592-87.
4.2. Các kết quả thử sau không thể so sánh với nhau được:
Từ mẫu có chiều dày khác khau;
Từ mẫu gồm nhiều lớp khác nhau;
Từ mẫu và từ thành phẩm.
Kết quả của các trị số đọc sau 3 giây và sau 15 giây.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:1988 về cao su - phương pháp xác định độ bền kết dính nội
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4865:1989 (ISO 247:1978)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3975:1984 về cao su - Phương pháp xác định độ dẻo bằng máy đo độ dẻo Uyliam
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1594:1987 về cao su - Xác định lượng mài mòn theo phương pháp acron
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4509:1988 về cao su - Phương pháp xác định độ bền khi kéo căng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 1677/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:1988 về cao su - phương pháp xác định độ bền kết dính nội
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4865:1989 (ISO 247:1978)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3975:1984 về cao su - Phương pháp xác định độ dẻo bằng máy đo độ dẻo Uyliam
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1592:1987 về cao su - Yêu cầu chung khi thử cơ lý
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1594:1987 về cao su - Xác định lượng mài mòn theo phương pháp acron
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4509:1988 về cao su - Phương pháp xác định độ bền khi kéo căng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1 : 2004) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)