Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6737:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2410:1973, quy định về tủ lạnh gia dụng và các phương pháp thử đối với thông tin cung cấp cho khách hàng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết yếu trong việc chuẩn hóa các thông tin kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và nhãn mác sản phẩm, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các nhà sản xuất.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 6737:2000 thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật, định hình phạm vi áp dụng cũng như các nguyên tắc thử nghiệm cơ bản đối với thông tin sản phẩm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể nhằm xác minh tính chính xác của các thông tin mà nhà sản xuất cung cấp cho khách hàng về tủ lạnh gia dụng. Phạm vi áp dụng bao gồm các thiết bị làm lạnh được vận hành bằng điện hoặc các nguồn năng lượng khác sử dụng trong gia đình. Mục tiêu là đảm bảo người tiêu dùng nhận được thông tin trung thực, có thể so sánh một cách khách quan giữa các nhãn hiệu khác nhau trên thị trường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Xác định các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được dùng làm căn cứ đối chiếu khi thực hiện các phương pháp thử. Việc viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống đo lường chất lượng và tránh sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản kỹ thuật hiện hành.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong văn bản. Các thuật ngữ như "tủ lạnh gia dụng", "dung tích hữu ích", "mức tiêu thụ năng lượng thực tế", và "thông tin cho khách hàng" được định nghĩa một cách khoa học và chuẩn xác, loại bỏ hoàn toàn các cách hiểu đa nghĩa hoặc gây nhầm lẫn giữa các bên liên quan (nhà sản xuất, cơ quan kiểm định và người tiêu dùng).
- Điều 4: Nguyên tắc chung về thông tin của khách hàng - Đưa ra các yêu cầu bắt buộc đối với việc trình bày thông tin sản phẩm. Các thông tin kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng phải được thể hiện rõ ràng, dễ hiểu, dễ tiếp cận và phải được kiểm chứng thông qua các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn hóa quy định trong văn bản này.
Việc quy định chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 tạo ra một hành lang kỹ thuật minh bạch. Đối với cơ quan quản lý, đây là công cụ hữu hiệu để kiểm soát chất lượng thông tin quảng cáo và nhãn mác của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp, việc tuân thủ các điều khoản này giúp nâng cao uy tín thương hiệu, khẳng định chất lượng sản phẩm và hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý liên quan đến thông tin sai lệch.
TCVN 6737:2000
(ISO 2410:1973)
TỦ LẠNH GIA DỤNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI THÔNG TIN CỦA KHÁCH HÀNG
Household refrigerators - Methods of test for the information of the consumer
Lời nói đầu
TCVN 6737:2000 hoàn toàn tương đương với ISO 2410:1973.
TCVN 6737:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 86 Máy lạnh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TỦ LẠNH GIA DỤNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI THÔNG TIN CỦA KHÁCH HÀNG
Household refrigerators - methods of test for the information of the consumer
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử cho tủ lạnh gia dụng, dùng làm cơ sở kỹ thuật cho các hoạt động sau: nhãn thông tin, thử so sánh, dấu chứng nhận...
Tiêu chuẩn áp dụng cho các kiểu thiết bị sau:
Kiểu A - Tủ lạnh có ngăn thực phẩm tươi sống;
Kiểu B - Tủ lạnh có ngăn thực phẩm tươi sống và ngăn làm nước đá;
Kiểu C - Tủ lạnh có ngăn thực phẩm tươi sống và ngăn bảo quản thực phẩm đông lạnh.
Tiêu chuẩn không quy định các đặc tính kỹ thuật và quy tắc cho làm nhãn hiệu, dấu chứng nhận, lấy mẫu thử...
Để so sánh giữa các kiểu và kết cấu khác nhau của một số sản phẩm, phải dùng cùng một phương pháp thử. Các phương pháp phải rõ ràng, không nhập nhằng.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO/R 824 Tủ lạnh gia dụng - Phần 1: Các yêu cầu về tính năng.
ISO/R 825 Tủ lạnh gia dụng - Phần 2: Các ngăn nhiệt độ thấp chuyên dùng để bảo quản thực phẩm đông lạnh.
IEC 316 Các yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện của tủ lạnh và tủ kết đông thực phẩm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự.
3. Đặc tính
Các đặc tính sau là cần thiết cho thông tin về tủ lạnh được định rõ trong phần 1:
- an toàn của các chi tiết chịu áp suất
- an toàn của thiết bị điện
- an toàn của các thiết bị nung nóng (khác với thiết bị điện) của tủ lạnh hấp thụ (nếu sử dụng).
- thể tích thô, thể tích bảo quản, diện tích giá bảo quản.
- không gian tổng cần dùng, cửa mở.
- xả băng.
- sự kín khí của đệm kín cửa.
- độ bền cơ học của các giá.
- độ bền của các cửa và phụ tùng.
- đặc tính của vật liệu kết cấu và sự gia công bề mặt lần cuối (tuổi thọ, sự không có mùi).
- kiểm tra tiếng ồn và rung động.
- sự cách nhiệt.
- kiểm tra nhiệt độ bên trong của ngăn thực phẩm tươi sống.
- kiểm tra nhiệt độ bên trong của ngăn bảo quản thực phẩm đông lạnh (chỉ dùng cho kiểu C).
- kiểm tra nhiệt độ bên trong của ngăn bảo quản bơ được lắp với bộ nung nóng (nếu sử dụng).
- đặc tính không chất tải của hệ thống lạnh (công suất tiêu thụ, phần trăm thời gian chạy).
- công suất tiêu thụ danh định.
- sản lượng nước đá (chỉ đối với kiểu B và C).
- thông tin miêu tả.
4. Phương pháp thử
4.1. Các yêu cầu an toàn
Áp suất: ISO/R 824, điều 10.3.7
Thiết bị điện: IEC 316
Thiết bị nung nóng (khác với thiết bị nung bằng điện) của tủ lạnh hấp thụ (nếu sử dụng): điều chỉnh vô cấp bằng tay.
4.2. Kích thước
Đánh giá thể tích thô: ISO/R 824, điều 9.2.1
Đánh giá thể tích bảo quản: ISO/R 824, điều 9.2.3.
Đánh giá diện tích giá bảo quản: ISO/R 824, điều 9.3.1.
Đánh giá không gian tổng cần dùng, cửa mở: ISO/R824, điều 2.5.3.
4.3. Đặc tính cấu trúc
Sự xả băng: kiểm tra để đảm bảo các điều kiện yêu cầu được đáp ứng: ISO/R 824, điều 10.2.4.2.
Độ kín khí của đệm kín cửa: ISO/R 824, điều 15.1.
Độ bền cơ học của giá: ISO/R824, điều 15.2.
Độ bền của cửa và phụ tùng: ISO/R824, điều 15.3.
Vật liệu kết cấu và sự hoàn thiện bề mặt lần cuối:
Độ bền: bằng tay
Sự không có mùi: ISO/R824, điều 15.7.
Kiểm tra tiếng ồn và rung động: bằng tay
Sự cách nhiệt: ISO/R824, điều 15.8.
4.4. Đặc tính làm việc
Kiểm tra nhiệt độ bên trong của ngăn thực phẩm tươi sống: ISO/R824, điều 15.4.
Kiểm tra nhiệt độ bên trong của ngăn bảo quản thực phẩm đông lạnh (chỉ đối với kiểu C): ISO/R825.
Kiểm tra nhiệt độ bên trong của ngăn bảo quản bơ có trang bị bộ nung nóng (nếu sử dụng): bằng tay.
Kiểm tra tính năng không chất tải (công suất tiêu thụ, phần trăm thời gian chạy): ISO/R824 điều 15.5.1.
Đánh giá công suất tiêu thụ danh định: ISO/R824, điều 15.5.2.
Đo sản lượng nước đá (chỉ đối với kiểu B và C): ISO/R824, điều 15.6.
4.5. Lời khuyên chung đặc biệt là
- các điều kiện cho bảo quản thực phẩm (sự bao gói, nhiệt độ thực phẩm trên tờ hướng dẫn đưa vào tủ lạnh, chọn ngăn tủ lạnh thích hợp với tính chất thực phẩm được bảo quản);
- bố trí sắp xếp thực phẩm đông lạnh khi xả băng.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-2:2007 (ISO 01992-2:1973, With Amendment 1:1979) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 2: Điều kiện thử chung
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-3:2007 (ISO 01992-3:1973, With Amendment 1:1980) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 3: Thử nhiệt độ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-6:2007 (ISO 01992-6:1974, With Amendment 1:1980) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 6: Thử tiêu thụ điện năng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2013 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Hiệu suất năng lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7829:2013 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6740:2000 (ISO 9309:1989) về Máy nén lạnh - Trình bày dữ liệu về tính năng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11917-2:2017 (IEC 62552-2:2015) về Thiết bị lạnh gia dụng - Đặc tính và phương pháp thử - Phần 2: Yêu cầu về tính năng
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-2:2007 (ISO 01992-2:1973, With Amendment 1:1979) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 2: Điều kiện thử chung
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-3:2007 (ISO 01992-3:1973, With Amendment 1:1980) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 3: Thử nhiệt độ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7180-6:2007 (ISO 01992-6:1974, With Amendment 1:1980) về Tủ lạnh thương mại - Phương pháp thử - Phần 6: Thử tiêu thụ điện năng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2013 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Hiệu suất năng lượng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7829:2013 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6740:2000 (ISO 9309:1989) về Máy nén lạnh - Trình bày dữ liệu về tính năng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11917-2:2017 (IEC 62552-2:2015) về Thiết bị lạnh gia dụng - Đặc tính và phương pháp thử - Phần 2: Yêu cầu về tính năng