Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2013 quy định về mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và mức hiệu suất năng lượng cao đối với tủ lạnh, tủ kết đông lạnh (tủ đông) sử dụng trong gia đình. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng thiết bị, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thiết bị lạnh sau:

  • Tủ lạnh không đóng tuyết, tủ lạnh có ngăn đông, tủ kết đông lạnh hoạt động bằng máy nén điện dùng trong gia đình có dung tích phù hợp theo quy định.
  • Các thiết bị lạnh được thiết kế để bảo quản thực phẩm ở các dải nhiệt độ khác nhau.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các thiết bị lạnh sử dụng nguồn năng lượng khác (như ga, dầu) hoặc các thiết bị lạnh chuyên dụng trong công nghiệp và y tế.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết:

  • TCVN 7829:2013 (hoặc các phiên bản cập nhật tương đương) về phương pháp xác định hiệu suất năng lượng cho tủ lạnh và tủ đông.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp đo lường dung tích và điện năng tiêu thụ của thiết bị lạnh.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng:

  • Thể tích hiệu chỉnh (Adjusted Volume): Là thể tích đã được quy đổi của các ngăn bảo quản khác nhau trong tủ lạnh, tính toán dựa trên nhiệt độ thiết kế của từng ngăn để đưa về một hệ quy chiếu chung.
  • Điện năng tiêu thụ (Energy Consumption): Lượng điện năng mà thiết bị tiêu thụ trong một khoảng thời gian xác định (thường tính bằng kWh/năm hoặc kWh/24h) dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
  • Chỉ số hiệu suất năng lượng (EEI): Chỉ số dùng để đánh giá mức độ tiết kiệm điện của thiết bị, là tỷ lệ giữa điện năng tiêu thụ thực tế và điện năng tiêu thụ chuẩn.

Yêu cầu kỹ thuật và phân loại hiệu suất (Điều 4)

Tiêu chuẩn phân chia các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với từng nhóm sản phẩm:

  • Phân loại thiết bị: Thiết bị được phân nhóm rõ ràng dựa trên cấu tạo (tủ lạnh thông thường, tủ lạnh-đông kết hợp, tủ đông chuyên dụng) và phương thức làm lạnh (đóng tuyết hoặc không đóng tuyết).
  • Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS): Quy định giới hạn tiêu thụ điện năng tối đa cho phép đối với từng nhóm dung tích và chủng loại tủ lạnh. Các sản phẩm không đạt mức này sẽ không được phép lưu thông trên thị trường.
  • Mức hiệu suất năng lượng cao (HEPS): Xác định ranh giới cho các sản phẩm đạt chứng nhận tiết kiệm năng lượng vượt trội (nhãn năng lượng ngôi sao năng lượng hoặc nhãn 5 sao).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7828:2013

TỦ LẠNH, TỦ KẾT ĐÔNG LẠNH - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Refrigerator, refrigerator - freezer - Energy Efficiency

Lời nói đầu

TCVN 7828:2013 thay thế TCVN 7828:2007;

TCVN 7828:2013 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E1/SC 5 Hiệu suất năng lượng cho thiết bị lạnh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TỦ LẠNH, TỦ KẾT ĐÔNG LẠNH - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Refrigerator, refrigerator - freezer - Energy Efficiency

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tủ lạnh, tủ kết đông lạnh có dung tích đến 1000 L sử dụng máy làm lạnh kiểu nén chạy điện.

Tiêu chuẩn này quy định hiệu suất năng lượng tối thiểu (điện năng tiêu thụ lớn nhất) và phân cấp hiệu suất năng lượng của tủ lạnh, tủ kết đông lạnh.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7627:2007 (ISO 15502:2005), Thiết bị lạnh gia dụng - Đặc tính và phương pháp thử

TCVN 7829:2013, Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

3. Thuật ngữ và định nghĩa

3.1. Tủ lạnh (refrigerator)

Thiết bị được làm lạnh bằng máy làm lạnh kiểu nén chạy điện có một hoặc nhiều ngăn để bảo quản thực phẩm tươi trong điều kiện nhiệt độ cần thiết. Các ngăn này được gọi là ngăn thực phẩm tươi.

3.2. Tủ kết đông lạnh (refrigerator - freezer)

Thiết bị được làm lạnh bằng máy làm lạnh kiểu nén chạy điện có một hoặc nhiều ngăn để bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ quy định trong đó có ít nhất một ngăn thực phẩm tươi và một ngăn có thể duy trì nhiệt độ cần thiết để bảo quản thực phẩm đông lạnh, ngăn này được gọi là ngăn kết đông.

3.3. Ngăn thực phẩm tươi (fresh food compartment)

Ngăn dùng để bảo quản thực phẩm không kết đông ở nhiệt độ như quy định trong Bảng 2 của TCVN 7627:2007 (ISO 15502:2005).

3.4. Ngăn đồ uống (cellar compartment)

Ngăn dùng để bảo quản thực phẩm đặc biệt hoặc đồ uống ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của ngăn thực phẩm tươi và như quy định trong Bảng 2 của TCVN 7627:2007 (ISO 15502:2005).

3.5. Ngăn nhiệt độ thấp (chill compartment)

Ngăn dành riêng để bảo quản thực phẩm có mức độ dễ hỏng cao ở nhiệt độ như quy định trong Bảng 2 của TCVN 7627:2007 (ISO 15502:2005).

3.6. Ngăn một sao (one-star compartment)

Ngăn bảo quản thực phẩm đông lạnh có nhiệt độ bên trong xác định theo 4.3.1 trong TCVN 7829:2013 không cao hơn - 6oC.

3.7. Ngăn hai sao (two-star compartment)

Ngăn bảo quản thực phẩm đông lạnh có nhiệt độ bên trong xác định theo 4.3.1 trong TCVN 7829:2013 không cao hơn -12o.

3.8. Ngăn ba sao (three-star compartment)

Ngăn bảo quản thực phẩm đông lạnh có nhiệt độ bên trong xác định theo 4.3.1 trong TCVN 7829:2013 không cao hơn -18oC.

3.9. Ngăn bốn sao (four-star compartment)

Ngăn thích hợp cho kết đông lạnh thực phẩm từ nhiệt độ môi trường xung quanh xuống đến -18oC và cũng thích hợp cho bảo quản thực phẩm đông lạnh trong điều kiện bảo quản ba sao.

3.10. Dung tích (volume)

Không gian phía trong lớp lót của thiết bị, của một ngăn hoặc ngăn phụ như xác định trong Phụ lục C của TCVN 7829:2013.

3.11. Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) (Minimum Energy Performance Standard)

Điện năng tiêu thụ lớn nhất trong một năm (kWh/năm).

3.12. Cấp hiệu suất năng lượng (energy efficiency grade)

Tỷ số giữa điện năng tiêu thụ lớn nhất trong một năm của tủ lạnh, tủ kết đông lạnh và điện năng tiêu thụ đo được theo quy định trong tiêu chuẩn này. Cấp hiệu suất năng lượng được chia thành năm cấp từ 1 đến 5. Cấp 5 là cấp có điện năng tiêu thụ ít nhất.

4. Dung sai

4.1. Dung sai về dung tích

Giá trị dung tích đo được theo Phụ lục C của TCVN 7829:2013 không được nhỏ hơn giá trị công bố quá 3 % hoặc 1 L, cho phép lấy giá trị nào lớn hơn.

4.2. Dung sai về điện năng tiêu thụ

Giá trị điện năng tiêu thụ đo được theo TCVN 7829:2013 không được lớn hơn giá trị công bố quá 15%.

Nếu có kết quả thử nghiệm nào đó được thực hiện trên thiết bị đầu tiên lớn hơn giá trị công bố cộng thêm 15 % thì phải tiến hành thử thêm ba thiết bị nữa được chọn ngẫu nhiên. Giá trị trung bình cộng của ba thiết bị này phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị công bố cộng thêm 10 %.

5. Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS)

Hiệu suất năng lượng tối thiểu với tủ lạnh, tủ kết đông lạnh được xác định theo các điều kiện quy định trong TCVN 7829:2013 và phải phù hợp với Bảng 1.

Bảng 1 - Hiệu suất năng lượng tối thiểu

Loại tủ

MEPS

Tủ lạnh

Emax = 0,302 Vadj + 386

Tủ kết đông lạnh

Emax = 0,451 Vadj + 515

CHÚ THÍCH:

Emax - ĐIện năng tiêu thụ lớn nhất trong một năm (kWh/năm)

Vadj - Dung tích qui đổi, tính bằng lít (L), được xác định theo công thức sau

Vadj =

trong đó:

n - số ngăn

Vc - dung tích của ngăn, tính bằng lít

Kc - hệ số của dung tích qui đổi quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Hệ số của dung tích qui đổi

Loại ngăn

Kc

Ngăn đồ uống

0,71

Ngăn thực phẩm tươi

1,00

Ngăn nhiệt độ thấp

1,07

Ngăn một sao

1,36

Ngăn hai sao

1,57

Ngăn ba sao và bốn sao

1,79

6. Cấp hiệu suất năng lượng

6.1. Chỉ số hiệu suất năng lượng (R) được tính theo công thức sau:

R =

trong đó:

Enăm - Điện năng tiêu thụ trong một năm (kWh/năm);

Emax - Điện năng tiêu thụ lớn nhất (kWh/năm) như quy định trong Bảng 1.

6.2. Cấp hiệu suất năng lượng được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Cấp hiệu suất năng lượng

Chỉ số hiệu suất năng lượng (R)

Cấp

R 1,0

1,0 < R 1,2

1,2 < R  1,4

1,4 < R  1,6

R > 1,6

1

2

3

4

5

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Dung sai

5. Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS)

6. Cấp hiệu suất năng lượng

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2013 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh – Hiệu suất năng lượng

Số hiệu: TCVN7828:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2013 về Tủ lạnh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký