Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6789:2001
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6789:2001 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu đối với kẹp mạch máu (hemostatic forceps) dùng trong y tế. Đây là dụng cụ phẫu thuật thiết yếu được sử dụng để kẹp giữ, ép các mạch máu nhằm cầm máu tạm thời trong quá trình phẫu thuật. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định nghiêm ngặt về kích thước, vật liệu, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm để đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng lâm sàng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại kẹp mạch máu được chế tạo bằng thép không gỉ dùng trong phẫu thuật thông thường và phẫu thuật chuyên khoa. Phạm vi điều chỉnh bao gồm:
- Các loại kẹp mạch máu kiểu thẳng và kiểu cong.
- Các dụng cụ có cơ cấu khóa (chốt hãm) và tay cầm dạng vòng.
- Không áp dụng cho các loại kẹp mạch máu chuyên dụng có cấu tạo đặc biệt khác trừ khi có sự viện dẫn cụ thể.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về thép không gỉ dùng để chế tạo dụng cụ y tế phẫu thuật.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm độ cứng (Rockwell, Vickers) của kim loại.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử khả năng chống ăn mòn (thử nước sôi, thử sương muối) đối với dụng cụ phẫu thuật bằng thép không gỉ.
Điều 3: Hình dáng và kích thước cơ bản
Quy định chi tiết về thiết kế hình học và các thông số kích thước của kẹp mạch máu nhằm đảm bảo tính đồng bộ và thuận tiện khi thao tác:
- Phân loại theo hình dáng: Kẹp mạch máu được chia thành hai loại chính là kẹp thẳng (đầu kẹp thẳng) và kẹp cong (đầu kẹp cong với các bán kính cong tiêu chuẩn).
- Các bộ phận cấu thành: Bao gồm mũi kẹp (phần làm việc có khía răng), khớp nối (khớp trục), cành kẹp, khóa hãm (vành răng khóa) và vành ngón tay (vòng cầm).
- Kích thước danh nghĩa: Chiều dài toàn bộ của kẹp mạch máu được quy định theo các cỡ tiêu chuẩn (ví dụ: 125 mm, 140 mm, 160 mm, 180 mm, 200 mm) với sai lệch cho phép cực kỳ nhỏ để đảm bảo độ chính xác trong phẫu thuật.
- Răng khía trên mũi kẹp: Quy định về bước răng, chiều sâu răng và độ khít của các răng khía khi hai mỏ kẹp khép lại hoàn toàn, đảm bảo giữ chặt mạch máu mà không gây dập nát mô quá mức.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
Đây là phần quan trọng nhất quy định chất lượng và độ an toàn của sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng:
- Vật liệu chế tạo: Kẹp mạch máu phải được chế tạo từ thép không gỉ mác chuyên dùng cho dụng cụ y tế, có khả năng chống ăn mòn cao và có thể nhiệt luyện để đạt độ cứng yêu cầu.
- Độ cứng: Sau khi nhiệt luyện, phần làm việc của kẹp mạch máu phải đạt độ cứng tiêu chuẩn (thường dao động trong khoảng từ 40 HRC đến 48 HRC tùy thuộc vào mác thép cụ thể) để tránh bị biến dạng hoặc gãy khi chịu lực kẹp lớn.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt dụng cụ phải được xử lý bóng hoặc mờ (satin), không được có các khuyết tật như vết nứt, vết xước sâu, vết rỗ hoặc ba-via. Các cạnh sắc không mong muốn phải được bo tròn để tránh gây tổn thương cho phẫu thuật viên và bệnh nhân.
- Khả năng chống ăn mòn: Dụng cụ phải vượt qua các thử nghiệm nghiêm ngặt về khả năng chống ăn mòn (như thử nghiệm đun sôi trong nước cất hoặc thử nghiệm nhúng trong dung dịch hóa chất chuyên dụng) mà không xuất hiện vết gỉ sét hay biến màu.
- Độ bền cơ học và tính năng vận hành: Khớp nối phải chuyển động êm ái, không bị rơ hoặc quá chặt. Khóa hãm phải giữ chắc chắn ở các nấc khóa và dễ dàng mở ra khi cần thiết. Khi khóa ở nấc cuối cùng, hai mũi kẹp phải khít hoàn toàn và không bị lệch.
Hemostatic forceps
Lời nói đầu
TCVN 6789:2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 150 “Trang thiết bị y tế” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
KẸP MẠCH MÁU
Hemostatic forceps
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại kẹp bằng kim loại có mỏ hoặc có răng dùng để kẹp mạch máu trong phẫu thuật tại các cơ sở y tế, sau đây gọi tắt là kẹp.
ISO 683-13:1986 Thép ram cao sau khi tôi, thép hợp kim và thép dễ cắt - Thép không gỉ gia công áp lực.
TCVN 1766 - 75 Thép các bon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5023 - 89 Bảo vệ ăn mòn - Lớp mạ niken-crom và đồng-niken-crom.
TCVN 257 - 85 Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang A, B và C.
TCVN 5764:1993 Dụng cụ y tế bằng kim loại - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử.
3. Hình dáng và kích thước cơ bản
3.1. Hình dáng kẹp được minh họa trên hình 1.
3.2. Chiều dài kẹp tùy theo yêu cầu sử dụng mà quy định hợp lý từ 12,5 cm đến 25 cm.
4.1. Đối với kẹp làm bằng thép không gỉ:
- hai vế làm bằng thép không gỉ loại 5 theo ISO 683-13:1986;
- chốt mang làm bằng thép không gỉ loại 4 theo ISO 683-13:1986.
4.2. Đối với kẹp làm bằng thép cacbon:
- vế kẹp làm bằng thép cacbon có hàm lượng cacbon từ 0,45 ÷ 0,55 % theo TCVN 1766-75;
- chốt mang làm bằng thép cacbon có hàm lượng cacbon từ 0,35 ÷ 0,45 % theo TCVN 1766-75.
4.3. Cho phép thay thế bằng các loại vật liệu khác có cơ tính sau nhiệt luyện không thấp hơn các mác thép quy định ở trên.

Hình 1 - Kẹp mạch máu
5.1. Hai vế kẹp được ghép với nhau bằng mang lồng. Khi đóng mở bộ phận mang phải êm nhẹ, không có hiện tượng lỏng hoặc kẹt cứng theo hướng trục và hướng kính của chốt mang. Khe hở mặt trong mang không lớn hơn 0,2 mm. Mối ghép phải đảm bảo bền chắc khi thử theo 6.2.
5.2. Chốt mang được tán cố định với một vế kẹp, khi sử dụng không được xoay. Mặt chốt mang phải phẳng, nhẵn.
5.3. Răng đầu kẹp phải thẳng, đều, nhọn, không bavia. Bước răng từ 0,8 đến 1,0 mm. Phải đảm bảo độ khép kín của răng. Khi mút đầu của răng nấc khóa thứ nhất hai vế cách nhau từ 0,3 đến 3,0 mm thì hai đầu mút răng kẹp tiếp xúc nhau (đối với kẹp mạch máu có mỏ thì mỏ lồi phải lồng khít vào mỏ lõm). Khi đóng hết răng nấc khóa thứ 3 thì phần răng đầu kẹp phải ăn khớp hoàn toàn.
5.4. Bề mặt kẹp được gia công nhẵn bóng, trên bề mặt kẹp không có vết xước, rỗ, nứt. Độ nhám bề mặt kẹp phải đạt như sau:
- mặt ngoài: Ra ≤ 16 µm;
- mặt trong chân kẹp và mang: Ra ≤ 0,63 µm;
- mặt răng đầu kẹp: Ra ≤ 2,5 µm;
- mặt trong mang và bề mặt: Ra ≤ 3,2 µm.
5.5. Toàn bộ kẹp bằng thép cacbon được mạ niken-crom dày 13 ÷ 15 µm không được bong tróc châm kim.
5.6. Kẹp được nhiệt luyện đạt độ cứng:
- thân kẹp: 40 ÷ 48 HRC;
- chốt mang: 30 ÷ 35 HRC.
5.7. Kẹp phải chịu được chu trình xử lý tiệt trùng mà vẫn đảm bảo tính năng sử dụng. Kẹp không bị gỉ trong điều kiện làm việc và bảo quản bình thường.
6.1. Kiểm tra hình dáng và kích thước kẹp theo cách quan sát bằng mắt thường và đo bằng thước.
6.2. Kiểm tra độ bền mối ghép chốt mang
Kẹp ở trạng thái đóng chặt đến nấc khóa 3. Thả kẹp rơi tự do thẳng đứng ở độ cao 1 m xuống sàn gỗ. Số lần rơi: 3 lần.
Kết quả được coi là đạt nếu: răng khóa kẹp không được rời nhau ra.
6.3. Kiểm tra độ khép kín của răng
Đóng toàn bộ khóa kẹp. Soi khe hở phần răng đầu kẹp trước ánh đèn khe hở phần đầu răng kẹp phải giảm dần từ phần mang tới đầu kẹp, từ răng thứ nhất đến răng thứ 10 ở đầu kẹp phải kín khít.
Dùng giấy cuốn thuốc lá đặt vào phần răng kẹp. Đóng toàn bộ khóa kẹp. Sau đó mở khóa, mặt giấy phải được in hình răng rõ ràng (trừ 5 răng từ phần mang ra) nhưng không làm thủng giấy.
6.4. Kiểm tra lớp mạ của kẹp theo TCVN 5023-89.
6.5. Kiểm tra độ cứng của kẹp sau nhiệt luyện theo TCVN 257-85. Vết thử độ cứng không tính là khuyết tật.
6.6. Kiểm tra theo chu trình tiệt trùng
Kiểm tra khả năng chịu được chu trình xử lý tiệt trùng theo TCVN 5764:1993.
6.7. Kiểm tra chống ăn mòn của kẹp theo TCVN 5764:1993.
6.8. Kiểm tra khả năng sử dụng của kẹp
Kiểm tra khả năng sử dụng của kẹp bằng cách kẹp thử lớp vải dày (độ dày tùy theo chiều dài kẹp). Giữ kẹp trong thời gian 1 phút. Số lần thử không ít hơn 10 lần.
Kết quả được coi là đạt nếu: kẹp không bị biến dạng hình dáng.
7.1. Trên mỗi kẹp phải có nhãn hiệu nhà sản xuất, chữ và số phải rõ nét.
7.2. Mỗi kẹp được nhúng một lớp dầu chống gỉ mỏng, cho vào một túi PE, dán kín. Kẹp được xếp vào một thùng gỗ không mối mọt, quanh mặt thùng có lót giấy chống ẩm. Đai nẹp ngoài thùng được xiết chắc chắn.
7.3. Ngoài thùng phải có nhãn ghi các nội dung sau:
- tên sản phẩm;
- tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;
- số đăng ký;
- số lô sản xuất;
- tiêu chuẩn áp dụng;
- ngày tháng xuất xưởng;
- dấu hiệu bảo quản: tránh mưa, tránh va đập,...
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-16:2007 (IEC 60601-2-16:1998) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-16: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị thẩm tách máu, thẩm lọc máu và lọc máu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7610-3:2007 (ISO 1135-3 : 1986) về Thiết bị truyền dùng trong y tế - Phần 3: Bộ dây lấy máu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7009-1:2002 (ISO 9703-1:1992) về Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 1: Tín hiệu báo động bằng hình ảnh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7009-2:2002 (ISO 9703-2:1994) về Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 2: Tín hiệu báo động bằng âm thanh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7611:2007 (ISO 3826 : 1993) về Túi nhựa mềm để chứa máu và chế phẩm máu người
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6732:2000 về Xe đẩy cáng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6794:2001 về Băng bó bột thạch cao
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6912:2001 về Màng sinh học Chitin
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7005:2002 (ISO 5367 : 2000) về Ống thở dùng trong máy gây mê và máy thở
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7007:2002 (ISO 8359:1996) về Máy làm giàu ôxy dùng trong y tế - Yêu cầu an toàn
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-1:2007 (ISO 10555-1 : 1995, With Amendment 1 : 1999, With Amendment 2 : 2004) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 1: Yêu cầu chung
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-2:2007 (ISO 10555-2:1996) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 2: Ống thông chụp mạch
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-3:2007 (ISO 10555-3:1996) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 3: Ống thông tĩnh mạch trung tâm
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-4:2007 (ISO 10555-4:1996) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 4: Ống thông có bóng nong
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-5:2007 (ISO 10555-5:1996 With Amendment 1:1999) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 5: Ống thông ngoại biên bao kim
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7612:2007 (ISO 6710 : 1995) về Ống chứa mẫu máu tĩnh mạch dùng một lần
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2226/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5764:1993 về Dụng cụ y tế bằng kim loại - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-16:2007 (IEC 60601-2-16:1998) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-16: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị thẩm tách máu, thẩm lọc máu và lọc máu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7610-3:2007 (ISO 1135-3 : 1986) về Thiết bị truyền dùng trong y tế - Phần 3: Bộ dây lấy máu
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7009-1:2002 (ISO 9703-1:1992) về Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 1: Tín hiệu báo động bằng hình ảnh
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7009-2:2002 (ISO 9703-2:1994) về Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 2: Tín hiệu báo động bằng âm thanh
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7611:2007 (ISO 3826 : 1993) về Túi nhựa mềm để chứa máu và chế phẩm máu người
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6732:2000 về Xe đẩy cáng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6794:2001 về Băng bó bột thạch cao
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6912:2001 về Màng sinh học Chitin
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7005:2002 (ISO 5367 : 2000) về Ống thở dùng trong máy gây mê và máy thở
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7007:2002 (ISO 8359:1996) về Máy làm giàu ôxy dùng trong y tế - Yêu cầu an toàn
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-1:2007 (ISO 10555-1 : 1995, With Amendment 1 : 1999, With Amendment 2 : 2004) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 1: Yêu cầu chung
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-2:2007 (ISO 10555-2:1996) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 2: Ống thông chụp mạch
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-3:2007 (ISO 10555-3:1996) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 3: Ống thông tĩnh mạch trung tâm
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-4:2007 (ISO 10555-4:1996) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 4: Ống thông có bóng nong
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-5:2007 (ISO 10555-5:1996 With Amendment 1:1999) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 5: Ống thông ngoại biên bao kim
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7612:2007 (ISO 6710 : 1995) về Ống chứa mẫu máu tĩnh mạch dùng một lần