Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7009-1:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9703-1:1992) quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với tín hiệu báo động bằng hình ảnh áp dụng trong các thiết bị chăm sóc gây mê và hô hấp. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu đối với tín hiệu báo động bằng hình ảnh được phát ra từ các thiết bị y tế sử dụng trong lĩnh vực gây mê và hồi sức hô hấp.
  • Mục đích chính là thiết lập một hệ thống cảnh báo trực quan nhất quán, giúp nhân viên y tế nhanh chóng nhận biết, phân loại mức độ khẩn cấp và xác định chính xác nguồn phát sinh cảnh báo để kịp thời can thiệp, bảo đảm an toàn tính mạng cho bệnh nhân.
  • Tiêu chuẩn áp dụng cho cả các thiết bị độc lập và các hệ thống giám sát tích hợp trong phòng mổ, phòng hồi sức cấp cứu.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế quan trọng, đặc biệt là bộ tiêu chuẩn IEC 60601 về thiết bị điện y tế (yêu cầu chung về an toàn).
  • Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để xác định các thông số kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và các quy chuẩn an toàn điện sinh học liên quan trực tiếp đến hệ thống hiển thị cảnh báo.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Tín hiệu báo động (Alarm signal): Là tín hiệu được thiết bị phát ra nhằm thông báo cho người vận hành biết về sự xuất hiện của một tình huống nguy hiểm tiềm ẩn hoặc thực tế đối với bệnh nhân hoặc chính bản thân thiết bị.
  • Tín hiệu báo động bằng hình ảnh (Visual alarm signal): Là các chỉ báo trực quan như đèn sáng, đèn nhấp nháy, biểu tượng hoặc thông điệp chữ hiển thị trên màn hình để cảnh báo người dùng.
  • Mức độ ưu tiên (Priority levels): Hệ thống cảnh báo được phân chia thành ba cấp độ khẩn cấp rõ rệt bao gồm: Ưu tiên cao (nguy cơ đe dọa tính mạng ngay lập tức), Ưu tiên trung bình (yêu cầu phản ứng nhanh chóng để ngăn ngừa tổn thương) và Ưu tiên thấp (yêu cầu sự lưu ý của người vận hành).
  • Vị trí của người vận hành (Operator's position): Vị trí làm việc tiêu chuẩn của nhân viên y tế khi thực hiện giám sát bệnh nhân và điều khiển các thiết bị gây mê, hô hấp.

- Yêu cầu chung đối với tín hiệu báo động bằng hình ảnh (Điều 4)

  • Quy chuẩn về màu sắc: Tiêu chuẩn bắt buộc sử dụng các màu sắc đặc trưng để phân biệt mức độ nguy hiểm. Màu đỏ phải được sử dụng cho các cảnh báo có mức độ ưu tiên cao nhất. Màu vàng được áp dụng cho các cảnh báo có mức độ ưu tiên trung bình hoặc thấp. Các màu sắc khác không được gây nhầm lẫn với hai màu cảnh báo chủ đạo này.
  • Tần số và chế độ nhấp nháy: Đối với các tín hiệu nhấp nháy, tiêu chuẩn quy định cụ thể tần số chớp tắt nhằm tối ưu hóa khả năng thu hút sự chú ý của mắt người mà không gây ra hiện tượng mỏi mắt hoặc ảo giác cho nhân viên y tế trong môi trường phòng mổ áp lực cao.
  • Khả năng hiển thị và góc nhìn: Tín hiệu hình ảnh phải được thiết kế sao cho có thể dễ dàng nhìn thấy và đọc được từ vị trí của người vận hành dưới mọi điều kiện ánh sáng thông thường của phòng bệnh hoặc phòng phẫu thuật. Góc nhìn và khoảng cách nhận diện tối thiểu phải đáp ứng các thử nghiệm thực tế nghiêm ngặt.
  • Sự phối hợp giữa các tín hiệu: Tín hiệu hình ảnh phải hoạt động đồng bộ và không được xung đột với các tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh hoặc các hệ thống thông tin khác trên cùng một thiết bị.

TCVN 7009-1:2002

(ISO 9703-1:1992)

TÍN HIỆU BÁO ĐỘNG TRONG CHĂM SÓC GÂY MÊ VÀ HÔ HẤP - PHẦN 1: TÍN HIỆU BÁO ĐỘNG BẰNG HÌNH ẢNH

Anaesthesia and respiratory care alarm signals - Part 1: Visual alarm signals

 

Lời nói đầu

TCVN 7009-1:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 9703-1:1992.

TCVN 7009-2:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 9703-2:1994.

TCVN 7009-3:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 9703-3:1998.

TCVN 7009-1¸3:2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC2 “Thiết bị y tế” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

TÍN HIỆU BÁO ĐỘNG TRONG CHĂM SÓC GÂY MÊ VÀ HÔ HẤP - PHẦN 1: TÍN HIỆU BÁO ĐỘNG BẰNG HÌNH ẢNH

Anaesthesia and respiratory care alarm signals - Part 1: Visual alarm signals

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật của các tín hiệu báo động bằng hình ảnh sử dụng trong chăm sóc gây mê và hô hấp. Tiêu chuẩn này còn tính đến các khuyến nghị trong IEC 73.

Tiêu chuẩn này không quy định:

a) các thiết bị y tế được lắp sẵn hệ thống báo động;

b) các điều kiện để kích hoạt các báo động;

c) phương tiện tạo ra tín hiệu báo động;

d) chỉ định ưu tiên báo động trong thiết bị y tế.

Chú thích 1 - Khi áp dụng các tín hiệu báo động quy định trong TCVN 7009 (ISO 9703) cần áp dụng cả các yêu cầu cụ thể trong các “tiêu chuẩn riêng” (được xây dựng trong IEC) đối với các thiết bị y tế cụ thể.

2. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:

2.1. Sự rõ ràng (clearly legible): Thuộc tính nhìn thấy được của thông tin hiển thị trên thiết bị, cho phép kỹ thuật viên thấy rõ (hoặc nhận ra) giá trị về số lượng hoặc chất lượng hoặc các chức năng trong một loạt điều kiện môi trường cụ thể.

2.2. Tần số lóe sáng (flashing frequency): Số lần lóe sáng trong một đơn vị thời gian.

2.3. Báo động ưu tiên cao (cảnh báo) [high priority (warning) alarm]: Tín hiệu chỉ thị rằng kỹ thuật viên phải đáp ứng tức thời các yêu cầu.

2.4. Báo động ưu tiên trung bình (báo trước) [medium priority (cautionary) alarm]: Tín hiệu chỉ thị rằng kỹ thuật viên phải đáp ứng nhanh các yêu cầu.

2.5. Báo động ưu tiên thấp (cần lưu ý) [low priority (advisory) alarm]: Tín hiệu chỉ thị rằng kỹ thuật viên phải nhận biết các yêu cầu.

2.6. Vị trí của kỹ thuật viên (operator's position): Vị trí của kỹ thuật viên để sử dụng thiết bị bình thường theo hướng dẫn sử dụng.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Tín hiệu báo động ưu tiên cao

Tín hiệu báo động ưu tiên cao có các đặc tính kỹ thuật được nêu trong bảng 1.

3.2. Tín hiệu báo động ưu tiên trung bình

Tín hiệu báo động ưu tiên trung bình có các đặc tính kỹ thuật được nêu trong bảng 1.

3.3. Tín hiệu báo động ưu tiên thấp

Tín hiệu báo động ưu tiên thấp có các đặc tính kỹ thuật được nêu trong bảng 1.

Bảng 1 - Loại ưu tiên báo động và đặc tính tín hiệu

Loại báo động

Đáp ứng của kỹ thuật viên

Ý nghĩa

Màu * chỉ thị

Tần số lóe sáng *

Chu kỳ làm việc *

Ưu tiên cao

Đáp ứng ngay yêu cầu

Cấp cứu

Đỏ

(1,4¸2,8)Hz

từ 20 % đến 60 % và tiếp tục

Ưu tiên trung bình

Đáp ứng nhanh yêu cầu

Bất thường

Vàng

(0,4¸0,8)Hz

từ 20 % đến 60 % và tiếp tục

Ưu tiên thấp

Nhận biết yêu cầu

Thay đổi trạng thái

Vàng

Sáng liên tục

100 %

* Đối với các chỉ thị bằng chữ số hoặc biểu đồ máy tính, xem 3.6

3.4. Độ rõ của tín hiệu: Tất cả các tín hiệu hình ảnh dùng cho báo động phải nhìn được rất rõ tại khoảng cách 1 m từ bộ chỉ thị báo động trong dải cường độ ánh sáng từ 100 lx đến 1 500 lx của bộ chỉ thị ánh sáng với độ rõ nhìn thấy được là 1 (được hiệu chỉnh nếu cần thiết).

3.5. Phân biệt các tín hiệu: Tín hiệu hình ảnh ưu tiên trung bình và ưu tiên cao phải được phân biệt rõ để nhận biết được chính xác sự khác nhau giữa chúng, bằng cách kiểm tra như sau:

Người kiểm tra phải ở vị trí sao cho mắt của họ cách trung tâm của bộ hiển thị 4 m, vuông góc với bề mặt bộ hiển thị và tạo một góc 300 so với các cạnh của vị trí này. Cường độ sáng và độ rõ nét nhìn thấy được nêu trong 3.4. Phép thử được chấp nhận nếu kỹ thuật viên có thể phân biệt được chính xác tín hiệu hình ảnh ưu tiên trung bình và ưu tiên cao, hoặc có thể phân biệt chúng với nhau.

3.6. Các hiển thị biểu đồ

Hiển thị bằng chữ số hoặc biểu đồ trên máy tính (bao gồm cả hiển thị trung tâm) của thông báo báo động bằng màu chỉ thị và tần số lóe sáng nêu trong bảng 1. Tuy nhiên hiển thị biểu đồ hoặc chữ số của báo động không thỏa mãn các yêu cầu 3.4 hoặc 3.5 thì một phương pháp thay thế khác thỏa mãn các điều kiện trong bảng 1 sẽ được áp dụng.

Chú thích 2 - Dùng một bộ chỉ thị màu đơn mỗi loại là đủ để thỏa mãn yêu cầu này.

3.7. Yếu tố báo động đa dạng

Nếu có nhiều yếu tố có thể gây nên báo động, thì yếu tố gây báo động phải được hiển thị.

 

Phụ lục A
(tham khảo)

Thuyết minh của tiêu chuẩn

3.4. Khả năng nhìn thấy các chỉ thị bằng hình ảnh ưu tiên trung bình và ưu tiên cao tại khoảng cách 4 m và phân biệt được chúng là yêu cầu quan trọng ở nơi chăm sóc đặc biệt có sử dụng máy thở đa năng và khả năng có nhiều báo động đồng thời. Kỹ thuật viên có thể đưa ra quyết định cần đáp ứng báo động nào dựa trên mức độ ưu tiên báo động.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7009-1:2002 (ISO 9703-1:1992) về Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 1: Tín hiệu báo động bằng hình ảnh

Số hiệu: TCVN7009-1:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7009-1:2002 (ISO 970...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký