Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6886:2017 về Giấy in là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với các loại giấy dùng trong công nghệ in ấn tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý chất lượng sản phẩm:

  • Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng đối với các loại giấy dùng để in (gọi chung là giấy in).
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối và sử dụng sản phẩm giấy in tại thị trường Việt Nam.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho một số loại giấy in đặc thù có yêu cầu kỹ thuật riêng biệt được quy định tại các văn bản pháp quy khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quốc tế (ISO) liên quan sau đây:

  • Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với giấy và các tông nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu đo.
  • Các tiêu chuẩn xác định định lượng, độ dày, độ chặt và thể tích riêng của giấy.
  • Các tiêu chuẩn đo lường độ trắng, độ đục, độ nhẵn và độ hút nước của bề mặt giấy (như phương pháp Cobb).
  • Các tiêu chuẩn xác định độ bền kéo, độ chịu bục và các đặc tính cơ lý khác của giấy in để đánh giá khả năng chịu lực trong quá trình vận hành máy in tốc độ cao.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình áp dụng thực tế giữa các bên liên quan:

  • Giấy in (Printing paper): Loại giấy được sản xuất chuyên dụng cho các công nghệ in khác nhau (như in offset, in ống đồng, in flexo, in kỹ thuật số), có bề mặt và tính chất cơ lý phù hợp để nhận và bám dính mực in một cách đồng đều.
  • Định lượng (Grammage): Khối lượng của một mét vuông giấy, được tính bằng gam trên mét vuông (g/m²), là chỉ tiêu cơ bản để phân loại và định giá giấy.
  • Độ trắng (Brightness): Khả năng phản xạ ánh sáng của bề mặt giấy đối với ánh sáng xanh lam ở bước sóng quy định, ảnh hưởng trực tiếp đến độ tương phản của hình ảnh sau khi in.
  • Độ đục (Opacity): Khả năng cản ánh sáng truyền qua của tờ giấy, quyết định khả năng in hai mặt mà không bị hiện tượng thấu quang (nhìn thấu trang sau).
Điều 4: Phân loại và Yêu cầu kỹ thuật chung

Điều khoản này thiết lập khung phân loại và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với giấy in trước khi đi vào các chỉ tiêu cơ lý chi tiết:

  • Phân loại giấy in: Giấy in được phân loại chủ yếu dựa trên mục đích sử dụng, công nghệ in hoặc đặc tính xử lý bề mặt (bao gồm giấy in có tráng phủ và giấy in không tráng phủ).
  • Yêu cầu ngoại quan: Bề mặt giấy phải phẳng, đồng đều, không có các khuyết tật vật lý như lỗ thủng, nếp nhăn, vết bẩn, xơ sợi vón cục làm ảnh hưởng đến chất lượng truyền mực. Cuộn giấy hoặc ram giấy phải được cắt phẳng mép, không bị xơ xước hay bám bụi giấy.
  • Yêu cầu về kích thước và sai lệch: Kích thước của các khổ giấy cuộn hoặc giấy tờ rời phải tuân thủ các sai lệch cho phép theo quy định để đảm bảo thiết bị in vận hành liên tục, không bị kẹt giấy hoặc đứt băng giấy.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6886:2017

GIẤY IN

Printing paper

Lời nói đầu

TCVN 6886:2017 thay thế cho TCVN 6886:2001

TCVN 6886:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIY IN

Printing paper

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại giấy không tráng phủ bề mặt dùng cho mục đích in ấn.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 1270 (ISO 536), Giấy và cáctông-Xác định định lượng.

TCVN 1862-2 (ISO 1924-2), Giấy và cáctông - Xác định các tính chất kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đi (20 mm/min).

TCVN 1865-1 (ISO 2470-1), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng ISO) - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà.

TCVN 1867 (ISO 287), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng ẩm của một lô - Phương pháp sấy.

TCVN 1868, Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ bụi.

TCVN 3229 (ISO 1974), Giấy và các tông - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf.

TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và các tông - Lấy mẫu đ xác định chất lượng trung bình.

TCVN 3652 (ISO 534), Giấy và cáctông - Xác định độ đày, khối lượng riêng và thể tích riêng.

TCVN 6725 (ISO 187), Giấy, các tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử và quy trình kim tra môi trường và điều kiện mẫu.

TCVN 6726 (ISO 535), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb.

TCVN 6727 (ISO 5627), Giấy và cáctông - Xác định độ nhẵn (Phương pháp Bekk).

TCVN 6728 (ISO 2471), Giấy và các tông - Xác định độ đục - Phương pháp phản xạ khuếch tán.

TCVN 6898, Giấy - Xác định độ bền bề mặt- Phương pháp nến.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Giấy in (printing paper)

Tất cả các loại giấy được gia keo, có các tính chất phù hợp cho mục đích in ấn.

4  Phân loại

Tùy theo chất lượng, giấy in được chia thành các cấp khác nhau, gồm cấp A, cấp B và cấp C.

Theo quy cách, giấy in được phân loại theo dạng cuộn hoặc dạng tờ.

5  Yêu cầu

5.1  Kích thước

5.1.1  Giấy in dạng cuộn

Kích thước cuộn giấy in bằng 650 mm; 700 mm; 720 mm; 750 mm; 790 mm; 840 mm hoặc các kích thước khác theo yêu cầu khách hàng. Sai số kích thước ± 2 mm.

Đường kính cuộn giấy từ 950 mm đến 1020 mm hoặc kích thước khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

5.1.2  Giấy in dạng từ

Kích thước tờ giấy in là các kích thước: A4, A3, A2, A1, A0 hoặc kích thước khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng với sai số ± 2 mm.

5.2  Ngoại quan

Giấy in có màu trắng hoặc màu khác theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Màu sắc phải đồng đều trong cùng một lô sản phẩm. Bề mặt giấy không được bị nhăn, phồng, thủng, gấp hoặc khuyết tật bề mặt khác.

Giấy dạng cuộn không được có nhiều hơn hai mối nối trong mỗi cuộn. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ ràng và được nối bằng băng keo theo suốt chiều rộng cuộn. Lõi giấy phải cứng, không có mối nối, không móp méo, không lồi ra hoặc thụt vào so với mặt cắt cuộn giấy.

Mép giấy và hai mặt cắt phải thẳng, phẳng và không bị xơ xước.

5.3  Yêu cầu kỹ thuật

Giấy in phải tuân theo các yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật nêu tại Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật

Tên ch tiêu

Đơn vị

Mức

Phương pháp thử

 

 

Cấp A

Cấp B

Cấp C

 

1. Định lượng

g/m2

50,0 - 200,0

TCVN 1270
(ISO 536)

Sai số cho phép

 

 

- Định lượng: 50 - 100

%

±2,0

- Định lượng >100

 

±3,0

2. Khối lượng riêng, không lớn hơn

g/cm3

0,85

TCVN 3652
(ISO 534)

3. Độ trắng sáng ISO, không nhỏ hơn

%

65,0

TCVN 1865-1 (ISO 2470-1)

4. Độ đục, không nhỏ hơn

%

 

TCVN 6728
(ISO 2471)

- Định lượng: <60,0

82

- Định lượng: 60,0 - 80,0

85

- Định lượng: >80,0

90

5. Độ hút nước Cobb60, không lớn hơn

g/m2

30-50

TCVN 6726
(ISO 535)

6. Độ nhẵn Bekk, không nhỏ hơn

s

30

25

20

TCVN 6727
(ISO 5627)

7. Chỉ số độ bền kéo trung bình của hai chiều, không nhỏ hơn

N.m/g

35,0

25,0

20,0

TCVN 1862-2
(ISO 1924-2)

8. Chỉ số độ bền xé trung bình của hai chiều, không nhỏ hơn

mN.m2/g

5,0

4,0

3,0

TCVN 3229
(ISO 1974)

9. Độ bền bề mặt, không nhỏ hơn

Chỉ số nến

14

11

TCVN 6898

10. Độ bụi, không lớn hơn

Số hạt/m2

10

20

-

TCVN 1868

- Từ 0,25 mm2 đến 0,5 mm2

- Lớn hơn 0,5 mm2

Không được có

11. Độ ẩm

%

6,0 ± 2,0

TCVN 1867
(ISO 287)

6  Lấy mẫu và điều hòa mẫu thử

6.1  Lấy mẫu theo TCVN 3649 (ISO 186).

6.2  Điều hòa mẫu thử theo TCVN 6725 (ISO 187).

7  Phương pháp thử

7.1  Xác định định lượng theo TCVN 1270 (ISO 536).

7.2  Xác định độ bền kéo theo TCVN 1862-1 (ISO 1924-2).

7.3  Xác định độ ẩm theo TCVN 1867 (ISO 287).

7.4  Xác định độ trắng sáng ISO theo TCVN 1865 (ISO 2470-1).

7.5  Xác định độ nhẵn theo TCVN 6727 (ISO 5627).

7.6  Xác định độ bụi theo TCVN 1868.

7.7  Xác định độ đục theo TCVN 6728 (ISO 2471).

7.8  Xác định độ hút nước theo TCVN 6726 (ISO 535).

7.9  Xác định độ bền xé theo TCVN 3229 (ISO 1974).

7.10  Xác định khối lượng theo TCVN 3652 (ISO 534).

7.11  Xác định độ bền bề mặt theo TCVN 6898.

8  Ghi nhãn

Các ram, gói, kiện, cuộn giấy phải có nhãn hàng hóa, nội dung ghi nhãn phải rõ ràng, dễ đọc, khó tẩy xóa và theo đúng quy định hiện hành về nhãn hàng hóa.

Nội dung ghi nhãn phải có tối thiểu các thông tin sau:

- Tên và ký hiệu sản phẩm;

- Thông tin về nhà sản xuất hoặc nhập khẩu;

- Kích thước, định lượng, độ trắng sáng ISO;

- Số lượng tờ trong một ram giấy;

- Ngày sản xuất;

- Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng.

9  Bao gói, vận chuyển, bảo quản

9.1  Bao gói

Giấy in dạng cuộn phải được bao gói để không ảnh hưởng tới chất lượng trong quá trình vận chuyển và bảo quản.

Giấy in dạng tờ được đóng thành ram hoặc gói bằng giấy bao gói. Các ram, gói giấy có thể được đóng thành hộp/kiện.

Số lượng tờ trong mỗi ram: 500 tờ.

Số lượng tờ trong mỗi gói theo thỏa thuận giữa các bên liên quan

Số lượng ram hoặc gói trong mỗi hộp/kiện theo thỏa thuận giữa các bên liên quan

9.2  Vận chuyển

Giấy in phải được vận chuyển bằng phương tiện phù hợp, đảm bảo sạch sẽ, có mui hoặc bạt che, có các tấm kê để chèn cuộn giấy.

Trong quá trình vận chuyển, thực hiện bốc xếp phải nhẹ nhàng không làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bao bì và tem nhãn của sản phẩm.

9.3  Bảo quản

Giấy in phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng khí, có mái che và có phương tiện phòng chống cháy nổ, mối mọt.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] QB/T 1012-2010, Offset paper.

[2] GB/T 21301 - 2007 : Inkjet printing paper

[3] CNS P 2064, Top Grade printing Paper.

[4] CNS P 2003: A Grade Printing Paper.

[5] ГOCT 9095: Printing Paper

[6] ГOCT 9094: Offset printing paper

[7] IS 1848L- 2007 (Reaffirmed - 2012): Writing and Printing Papers - Specification

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6886:2017 về Giấy in

Số hiệu: TCVN6886:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6886:2017 về Giấy in?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký