Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6886:2017 về Giấy in là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với các loại giấy dùng trong công nghệ in ấn tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩnĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý chất lượng sản phẩm:
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng đối với các loại giấy dùng để in (gọi chung là giấy in).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối và sử dụng sản phẩm giấy in tại thị trường Việt Nam.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho một số loại giấy in đặc thù có yêu cầu kỹ thuật riêng biệt được quy định tại các văn bản pháp quy khác.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quốc tế (ISO) liên quan sau đây:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với giấy và các tông nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu đo.
- Các tiêu chuẩn xác định định lượng, độ dày, độ chặt và thể tích riêng của giấy.
- Các tiêu chuẩn đo lường độ trắng, độ đục, độ nhẵn và độ hút nước của bề mặt giấy (như phương pháp Cobb).
- Các tiêu chuẩn xác định độ bền kéo, độ chịu bục và các đặc tính cơ lý khác của giấy in để đánh giá khả năng chịu lực trong quá trình vận hành máy in tốc độ cao.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình áp dụng thực tế giữa các bên liên quan:
- Giấy in (Printing paper): Loại giấy được sản xuất chuyên dụng cho các công nghệ in khác nhau (như in offset, in ống đồng, in flexo, in kỹ thuật số), có bề mặt và tính chất cơ lý phù hợp để nhận và bám dính mực in một cách đồng đều.
- Định lượng (Grammage): Khối lượng của một mét vuông giấy, được tính bằng gam trên mét vuông (g/m²), là chỉ tiêu cơ bản để phân loại và định giá giấy.
- Độ trắng (Brightness): Khả năng phản xạ ánh sáng của bề mặt giấy đối với ánh sáng xanh lam ở bước sóng quy định, ảnh hưởng trực tiếp đến độ tương phản của hình ảnh sau khi in.
- Độ đục (Opacity): Khả năng cản ánh sáng truyền qua của tờ giấy, quyết định khả năng in hai mặt mà không bị hiện tượng thấu quang (nhìn thấu trang sau).
Điều khoản này thiết lập khung phân loại và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với giấy in trước khi đi vào các chỉ tiêu cơ lý chi tiết:
- Phân loại giấy in: Giấy in được phân loại chủ yếu dựa trên mục đích sử dụng, công nghệ in hoặc đặc tính xử lý bề mặt (bao gồm giấy in có tráng phủ và giấy in không tráng phủ).
- Yêu cầu ngoại quan: Bề mặt giấy phải phẳng, đồng đều, không có các khuyết tật vật lý như lỗ thủng, nếp nhăn, vết bẩn, xơ sợi vón cục làm ảnh hưởng đến chất lượng truyền mực. Cuộn giấy hoặc ram giấy phải được cắt phẳng mép, không bị xơ xước hay bám bụi giấy.
- Yêu cầu về kích thước và sai lệch: Kích thước của các khổ giấy cuộn hoặc giấy tờ rời phải tuân thủ các sai lệch cho phép theo quy định để đảm bảo thiết bị in vận hành liên tục, không bị kẹt giấy hoặc đứt băng giấy.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6886:2017
GIẤY IN
Printing paper
Lời nói đầu
TCVN 6886:2017 thay thế cho TCVN 6886:2001
TCVN 6886:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY IN
Printing paper
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại giấy không tráng phủ bề mặt dùng cho mục đích in ấn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1270 (ISO 536), Giấy và cáctông-Xác định định lượng.
TCVN 1862-2 (ISO 1924-2), Giấy và cáctông - Xác định các tính chất kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi (20 mm/min).
TCVN 1865-1 (ISO 2470-1), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng ISO) - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà.
TCVN 1867 (ISO 287), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng ẩm của một lô - Phương pháp sấy.
TCVN 1868, Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ bụi.
TCVN 3229 (ISO 1974), Giấy và các tông - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 3652 (ISO 534), Giấy và cáctông - Xác định độ đày, khối lượng riêng và thể tích riêng.
TCVN 6725 (ISO 187), Giấy, các tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử và quy trình kiểm tra môi trường và điều kiện mẫu.
TCVN 6726 (ISO 535), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb.
TCVN 6727 (ISO 5627), Giấy và cáctông - Xác định độ nhẵn (Phương pháp Bekk).
TCVN 6728 (ISO 2471), Giấy và các tông - Xác định độ đục - Phương pháp phản xạ khuếch tán.
TCVN 6898, Giấy - Xác định độ bền bề mặt- Phương pháp nến.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Giấy in (printing paper)
Tất cả các loại giấy được gia keo, có các tính chất phù hợp cho mục đích in ấn.
4 Phân loại
Tùy theo chất lượng, giấy in được chia thành các cấp khác nhau, gồm cấp A, cấp B và cấp C.
Theo quy cách, giấy in được phân loại theo dạng cuộn hoặc dạng tờ.
5 Yêu cầu
5.1 Kích thước
5.1.1 Giấy in dạng cuộn
Kích thước cuộn giấy in bằng 650 mm; 700 mm; 720 mm; 750 mm; 790 mm; 840 mm hoặc các kích thước khác theo yêu cầu khách hàng. Sai số kích thước ± 2 mm.
Đường kính cuộn giấy từ 950 mm đến 1020 mm hoặc kích thước khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
5.1.2 Giấy in dạng từ
Kích thước tờ giấy in là các kích thước: A4, A3, A2, A1, A0 hoặc kích thước khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng với sai số ± 2 mm.
5.2 Ngoại quan
Giấy in có màu trắng hoặc màu khác theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Màu sắc phải đồng đều trong cùng một lô sản phẩm. Bề mặt giấy không được bị nhăn, phồng, thủng, gấp hoặc khuyết tật bề mặt khác.
Giấy dạng cuộn không được có nhiều hơn hai mối nối trong mỗi cuộn. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ ràng và được nối bằng băng keo theo suốt chiều rộng cuộn. Lõi giấy phải cứng, không có mối nối, không móp méo, không lồi ra hoặc thụt vào so với mặt cắt cuộn giấy.
Mép giấy và hai mặt cắt phải thẳng, phẳng và không bị xơ xước.
5.3 Yêu cầu kỹ thuật
Giấy in phải tuân theo các yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật nêu tại Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật
| Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Mức | Phương pháp thử | ||
|
|
| Cấp A | Cấp B | Cấp C |
|
| 1. Định lượng | g/m2 | 50,0 - 200,0 | TCVN 1270 | ||
| Sai số cho phép |
|
| |||
| - Định lượng: 50 - 100 | % | ±2,0 | |||
| - Định lượng >100 |
| ±3,0 | |||
| 2. Khối lượng riêng, không lớn hơn | g/cm3 | 0,85 | TCVN 3652 | ||
| 3. Độ trắng sáng ISO, không nhỏ hơn | % | 65,0 | TCVN 1865-1 (ISO 2470-1) | ||
| 4. Độ đục, không nhỏ hơn | % |
| TCVN 6728 | ||
| - Định lượng: <60,0 | 82 | ||||
| - Định lượng: 60,0 - 80,0 | 85 | ||||
| - Định lượng: >80,0 | 90 | ||||
| 5. Độ hút nước Cobb60, không lớn hơn | g/m2 | 30-50 | TCVN 6726 | ||
| 6. Độ nhẵn Bekk, không nhỏ hơn | s | 30 | 25 | 20 | TCVN 6727 |
| 7. Chỉ số độ bền kéo trung bình của hai chiều, không nhỏ hơn | N.m/g | 35,0 | 25,0 | 20,0 | TCVN 1862-2 |
| 8. Chỉ số độ bền xé trung bình của hai chiều, không nhỏ hơn | mN.m2/g | 5,0 | 4,0 | 3,0 | TCVN 3229 |
| 9. Độ bền bề mặt, không nhỏ hơn | Chỉ số nến | 14 | 11 | TCVN 6898 | |
| 10. Độ bụi, không lớn hơn | Số hạt/m2 | 10 | 20 | - | TCVN 1868 |
| - Từ 0,25 mm2 đến 0,5 mm2 | |||||
| - Lớn hơn 0,5 mm2 | Không được có | ||||
| 11. Độ ẩm | % | 6,0 ± 2,0 | TCVN 1867 | ||
6 Lấy mẫu và điều hòa mẫu thử
6.1 Lấy mẫu theo TCVN 3649 (ISO 186).
6.2 Điều hòa mẫu thử theo TCVN 6725 (ISO 187).
7 Phương pháp thử
7.1 Xác định định lượng theo TCVN 1270 (ISO 536).
7.2 Xác định độ bền kéo theo TCVN 1862-1 (ISO 1924-2).
7.3 Xác định độ ẩm theo TCVN 1867 (ISO 287).
7.4 Xác định độ trắng sáng ISO theo TCVN 1865 (ISO 2470-1).
7.5 Xác định độ nhẵn theo TCVN 6727 (ISO 5627).
7.6 Xác định độ bụi theo TCVN 1868.
7.7 Xác định độ đục theo TCVN 6728 (ISO 2471).
7.8 Xác định độ hút nước theo TCVN 6726 (ISO 535).
7.9 Xác định độ bền xé theo TCVN 3229 (ISO 1974).
7.10 Xác định khối lượng theo TCVN 3652 (ISO 534).
7.11 Xác định độ bền bề mặt theo TCVN 6898.
8 Ghi nhãn
Các ram, gói, kiện, cuộn giấy phải có nhãn hàng hóa, nội dung ghi nhãn phải rõ ràng, dễ đọc, khó tẩy xóa và theo đúng quy định hiện hành về nhãn hàng hóa.
Nội dung ghi nhãn phải có tối thiểu các thông tin sau:
- Tên và ký hiệu sản phẩm;
- Thông tin về nhà sản xuất hoặc nhập khẩu;
- Kích thước, định lượng, độ trắng sáng ISO;
- Số lượng tờ trong một ram giấy;
- Ngày sản xuất;
- Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng.
9 Bao gói, vận chuyển, bảo quản
9.1 Bao gói
Giấy in dạng cuộn phải được bao gói để không ảnh hưởng tới chất lượng trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
Giấy in dạng tờ được đóng thành ram hoặc gói bằng giấy bao gói. Các ram, gói giấy có thể được đóng thành hộp/kiện.
Số lượng tờ trong mỗi ram: 500 tờ.
Số lượng tờ trong mỗi gói theo thỏa thuận giữa các bên liên quan
Số lượng ram hoặc gói trong mỗi hộp/kiện theo thỏa thuận giữa các bên liên quan
9.2 Vận chuyển
Giấy in phải được vận chuyển bằng phương tiện phù hợp, đảm bảo sạch sẽ, có mui hoặc bạt che, có các tấm kê để chèn cuộn giấy.
Trong quá trình vận chuyển, thực hiện bốc xếp phải nhẹ nhàng không làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bao bì và tem nhãn của sản phẩm.
9.3 Bảo quản
Giấy in phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng khí, có mái che và có phương tiện phòng chống cháy nổ, mối mọt.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] QB/T 1012-2010, Offset paper.
[2] GB/T 21301 - 2007 : Inkjet printing paper
[3] CNS P 2064, Top Grade printing Paper.
[4] CNS P 2003: A Grade Printing Paper.
[5] ГOCT 9095: Printing Paper
[6] ГOCT 9094: Offset printing paper
[7] IS 1848L- 2007 (Reaffirmed - 2012): Writing and Printing Papers - Specification
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6898:2001 về giấy - xác định độ bền bề mặt - phương pháp nến do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2007 (ISO 534 : 2005) về Giấy và cáctông - Xác định độ dày, tỷ trọng và thể tích riêng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6727:2007 (ISO 5627 : 1995) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhẵn (phương pháp Bekk)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) về Giấy và các tông - Xác định định lượng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1862-2:2010 (ISO 1924-2:2008) về Giấy và cáctông - Xác định tính chất bền kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi (20 mm/min)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009) về Giấy và cáctông - Xác định hàm lượng ẩm của một lô -Phương pháp sấy khô
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008) về Giấy và cáctông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuyếch tán
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2015 (ISO 1974:2012) về Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11865-1:2017 (ISO 11648-1:2003) về Khía cạnh thống kê của lấy mẫu vật liệu dạng đống - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6726:2017 (ISO 535:2014) về Giấy và các tông - Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-1:2016 (ISO 16065-1:2014) về Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 1: Phương pháp ánh sáng phân cực
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-2:2016 (ISO 16065-2:2014) về Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 2: Phương pháp ánh sáng không phân cực
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11620-2:2016 (ISO 16532-2:2007) về Giấy và các tông - Xác định khả năng chống thấm dầu mỡ - Phần 2: Phép thử tính chống thấm bề mặt
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6898:2001 về giấy - xác định độ bền bề mặt - phương pháp nến do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6886:2001 về Giấy in do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2007 (ISO 534 : 2005) về Giấy và cáctông - Xác định độ dày, tỷ trọng và thể tích riêng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6727:2007 (ISO 5627 : 1995) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhẵn (phương pháp Bekk)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) về Giấy và các tông - Xác định định lượng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1862-2:2010 (ISO 1924-2:2008) về Giấy và cáctông - Xác định tính chất bền kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi (20 mm/min)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009) về Giấy và cáctông - Xác định hàm lượng ẩm của một lô -Phương pháp sấy khô
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008) về Giấy và cáctông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuyếch tán
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2015 (ISO 1974:2012) về Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-1:2016 (ISO 16065-1:2014) về Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 1: Phương pháp ánh sáng phân cực
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11619-2:2016 (ISO 16065-2:2014) về Bột giấy - Xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 2: Phương pháp ánh sáng không phân cực
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11620-2:2016 (ISO 16532-2:2007) về Giấy và các tông - Xác định khả năng chống thấm dầu mỡ - Phần 2: Phép thử tính chống thấm bề mặt
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11865-1:2017 (ISO 11648-1:2003) về Khía cạnh thống kê của lấy mẫu vật liệu dạng đống - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6726:2017 (ISO 535:2014) về Giấy và các tông - Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb