Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng thiết lập phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa nhằm xác định hàm lượng và kích thước các vết bụi trên bề mặt giấy và cáctông, phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, giao thương và xuất nhập khẩu.

- Phạm vi áp dụng và định nghĩa cốt lõi

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bụi cho tất cả các loại giấy và cáctông, ngoại trừ một số loại giấy đặc thù có quy định riêng biệt. Phương pháp này giúp đánh giá độ sạch và tính thẩm mỹ của bề mặt sản phẩm.
  • Định nghĩa độ bụi: Độ bụi được xác định là sự hiện diện của các tạp chất, hạt ngoại lai, xơ sợi khác màu hoặc các vết bẩn bám trên hoặc lẫn bên trong tờ giấy, có màu sắc tương phản rõ rệt với nền giấy và có diện tích bằng hoặc lớn hơn một giới hạn quy định khi quan sát dưới nguồn sáng tiêu chuẩn.

- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Bản mẫu so sánh độ bụi (Bảng chuẩn): Là công cụ đối chiếu chứa các hình mẫu (thường là các chấm đen hoặc xám) có diện tích xác định được chuẩn hóa, dùng để so sánh trực quan và xác định diện tích tương đương của các vết bụi trên mẫu thử.
  • Nguồn chiếu sáng: Hệ thống đèn chiếu sáng nhân tạo đạt tiêu chuẩn về độ rọi và nhiệt độ màu, đảm bảo ánh sáng phân bố đều trên bề mặt mẫu thử, không gây lóa mắt hoặc tạo bóng giả mạo vết bụi.
  • Kính lúp đo lường: Thiết bị hỗ trợ có độ phóng đại phù hợp, tích hợp thước đo vạch chia chính xác để kiểm tra kích thước của các vết bụi nghi ngờ hoặc nằm ở ranh giới phân loại.

- Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

  • Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ lô hàng theo đúng quy định lấy mẫu hiện hành đối với giấy và cáctông, đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô sản phẩm.
  • Chuẩn bị mẫu: Cắt các tờ mẫu thử theo kích thước quy định của tiêu chuẩn. Quá trình cắt và chuẩn bị phải được thực hiện trong môi trường sạch sẽ. Người thực hiện phải đeo găng tay chuyên dụng để tránh để lại dấu vân tay hoặc bụi bẩn mới lên bề mặt mẫu.

- Phương pháp tiến hành thử nghiệm

  • Bố trí thử nghiệm: Đặt tờ mẫu thử phẳng trên bàn kiểm tra dưới nguồn sáng tiêu chuẩn đã được thiết lập.
  • Quan sát và đối chiếu: Người thử nghiệm tiến hành quan sát kỹ lưỡng toàn bộ diện tích bề mặt của cả hai mặt tờ mẫu. Khi phát hiện vết bụi, sử dụng bản mẫu so sánh để xác định diện tích tương đương của vết bụi đó.
  • Phân loại và đếm: Tiến hành đếm và phân loại các vết bụi theo các nhóm kích thước diện tích quy định (ví dụ: nhóm vết bụi có diện tích từ 0,1 mm² đến dưới 0,5 mm²; nhóm từ 0,5 mm² đến dưới 1,0 mm²; và nhóm trên 1,0 mm²).

- Cách tính toán và biểu thị kết quả

  • Tính toán độ bụi: Độ bụi của mẫu thử được biểu thị bằng số lượng vết bụi trên một mét vuông (vết/m²) diện tích bề mặt giấy hoặc cáctông. Công thức tính dựa trên tổng số vết bụi đếm được chia cho tổng diện tích của các tờ mẫu thử đã kiểm tra.
  • Biểu thị kết quả: Kết quả cuối cùng là trị số trung bình cộng của các lần xác định trên các tờ mẫu thử khác nhau. Tiêu chuẩn yêu cầu báo cáo chi tiết số lượng vết bụi theo từng nhóm kích thước diện tích cụ thể để đánh giá toàn diện chất lượng bề mặt sản phẩm.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1868 – 76

GIẤY VÀ CACTÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỤI

Method for the determination of dusting

1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bụi trong giấy và cactông.

Việc áp dụng tiêu chuẩn phải được quy định trong các văn bản kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn áp dụng cho từng sản phẩm giấy hoặc cactông.

2. Nguyên tắc

Dùng kính lúp hoặc mắt thường đếm số bụi có trên giấy hoặc cactông.

3. Dụng cụ thử

Bảng mẫu kích thước các hạt bụi

Đèn chiếu sáng loại thường công suất 60W

Hộp xác định bụi có kích thước mặt kính 250 x 250 mm.

4. Tiến hành thử

Dùng kéo cắt 5 mẫu, mỗi mẫu có kích thước 250 x 250 mm. Đặt mẫu giấy hoặc cactông vừa cắt lên hộp xác định bụi. Bật đèn chiếu và dùng mắt thường (hoặc dùng kính) đếm số bụi trên cả tờ giấy. Khi đếm phải chú ý phân biệt kích thước bụi và phân loại theo kích thước như quy định trong các tài liệu kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn áp dụng cho từng sản phẩm giấy và cactông và ghi theo biểu dưới đây:

Kích thước bụi (mm)

Lượng bụi (hạt)

Từ . . . . đến . . . .

Từ . . . . đến . . . .

 

Sau khi đếm được số bụi, dựa vào kết quả thu được đem đối chiếu với mức quy định để phân loại giấy. Khi xác định độ bụi của giấy cho phép dùng đèn có công suất lớn hơn hoặc nhỏ hơn 60W tùy thuộc vào độ dày của giấy. Khi đếm những hạt bụi nhìn thấy ở cả hai mặt tờ giấy thì chỉ tính một lần.

4. Tính kết quả

Độ bụi có trên 1m2 giấy (X), tính bằng hạt, xác định theo công thức:

X = a . 16

Trong đó:

a – số bụi đếm được của mẫu thử, tính bằng hạt;

16 – hệ số tính chuyển ra 1m2

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN1868:1976
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 23/12/1976
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký