Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7004:2002

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7004:2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với máy điện châm - một thiết bị y tế được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy điện châm dùng trong điều trị bằng phương pháp châm cứu kết hợp dòng điện kích thích tại các cơ sở y tế hoặc dùng cá nhân dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản, yêu cầu an toàn và các phương pháp thử nghiệm tương ứng để đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan sau:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thiết bị điện y tế (như bộ tiêu chuẩn TCVN 7300 hoặc các tiêu chuẩn tương đương về an toàn điện y tế).
  • Các tài liệu kỹ thuật về thử nghiệm môi trường, độ bền cơ học và tương thích điện từ đối với trang thiết bị y tế.
  • Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Y tế về quản lý trang thiết bị y tế.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thiết kế, sản xuất và kiểm định:

  • Máy điện châm (Electroacupuncture apparatus): Là thiết bị tạo ra các xung điện có thông số phù hợp để truyền qua các kim châm cứu vào các huyệt đạo trên cơ thể người bệnh nhằm mục đích điều trị.
  • Xung điện kích thích: Dòng điện biến đổi theo thời gian với các dạng sóng, tần số và biên độ nhất định được truyền qua cực đầu ra.
  • Tần số xung: Số lượng xung điện được tạo ra trong một đơn vị thời gian (thường tính bằng Hertz - Hz).
  • Độ rộng xung: Khoảng thời gian tồn tại của một xung điện đơn lẻ (thường tính bằng mili giây - ms hoặc micro giây - µs).
  • Cực đầu ra (Output channel): Bộ phận kết nối dây dẫn để truyền dòng điện từ máy đến các kim châm hoặc điện cực áp trên da.

Điều 4: Yêu cầu chung

Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng về thiết kế, chế tạo và vận hành an toàn cho máy điện châm:

  • Yêu cầu về an toàn điện: Thiết bị phải đảm bảo cách điện an toàn cho cả người vận hành (thầy thuốc) và người bệnh. Dòng rò điện phải nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn thiết bị y tế loại BF hoặc CF.
  • Yêu cầu về tính năng kỹ thuật: Các thông số đầu ra như tần số, biên độ dòng điện, độ rộng xung phải ổn định và có thể điều chỉnh được một cách chính xác, không gây đột biến dòng điện gây nguy hiểm cho người bệnh.
  • Yêu cầu về cấu trúc cơ học: Vỏ máy phải chắc chắn, chống va đập tốt, các nút điều khiển phải rõ ràng, dễ thao tác và không bị kẹt.
  • Yêu cầu về điều kiện môi trường: Máy phải hoạt động bình thường trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của Việt Nam (nhiệt độ và độ ẩm cao) mà không làm suy giảm tính năng an toàn hoặc độ chính xác.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7004:2002

MÁY ĐIỆN CHÂM

Acupuncture apparatus

Lời nói đầu

TCVN 7004:2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC2 “thiết bị y tế” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

MÁY ĐIỆN CHÂM

Acupuncture apparatus

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy điện châm dùng để châm cứu trong điều trị và châm tê trong phẫu thuật.

2. Thuật ngữ

Điện châm: thông qua kim châm và điện cực để truyền dẫn dòng điện xung tới cơ thể người để tạo ra các chuyển động co dãn đều đặn với tần số và biên độ khác nhau.

3. Vật liệu

3.1. Vỏ máy điện châm làm bằng kim loại hoặc các loại vật liệu khác bảo đảm được độ cách điện.

3.2. Các núm điều chỉnh làm bằng nhựa cách điện.

3.3. Các linh kiện điện tử và bảng mạch in.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Vỏ máy: không có cạnh sắc, đảm bảo độ bền và có khả năng cách điện lớn hơn 10 MΩ.

4.2. Các linh kiện điện tử và bảng mạch in: đảm đảm bền chắc, chính xác và ổn định.

4.3. Độ cách điện giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp lớn hơn 10 MΩ.

4.4. Nguồn điện

Nguồn điện cung cấp cho máy là nguồn một chiều 6 V. Có thể dùng nguồn pin hoặc nguồn 220 V, 50 Hz đã được biến đổi thành dòng một chiều 6 V.

4.5. Xung

4.5.1. Dạng xung: xung dao động nghẹt, sử dụng cả hai phần âm dương.

4.5.2. Độ rộng xung chính, tính bằng ms: 0,4 ± 10 %.

4.5.3. Biên độ xung ra, tính bằng Vpp: (0 ÷ 140) ± 10%

4.5.4. Tần số xung, tính bằng Hz: 0,5 ÷ 50.

5. Phương pháp kiểm tra và đánh giá

5.1. Kiểm tra độ bền chắc của vỏ

Dùng búa gỗ 0,5 kg gõ vào các mối hàn.

Kết quả: Các mối hàn chắc chắn, sơn không bị bong, rộp, xây xước; ốc vít chắc chắn.

5.2. Kiểm tra độ chính xác và ổn định của các linh kiện

Điều chỉnh tần số ra và điều chỉnh cường độ ra, đồng thời theo dõi đặc tuyến trên màn hình.

Kết quả: Trên màn chính xác định được giải điện áp (Vpp) 0 ÷ 140.

5.3. Kiểm tra độ cách điện của vỏ máy

Dùng thiết bị đo điện trở đo điện trở cách điện.

Bật công tắc về vị trí đo điện trở (MΩ), một cực nối với ốc bắt vỏ máy còn một cực đấu vào một cực của đầu dây ra.

Kết quả: Trị số cách điện đảm bảo theo 4.1.

5.4. Kiểm tra nguồn điện

- Nếu dùng nguồn pin: máy phải lắp pin đầy đủ, đúng chiều.

- Nếu dùng nguồn điện lưới: phải được biến đổi thành dòng một chiều 6 V.

- Bật công tắc nguồn về vị trí mở máy (ON).

- Vặn các chiết áp về vị trí nhỏ nhất.

Cắm cặp cực vào từng vị trí đầu ra ổ kẹp cá sấu nối vào các cực của máy hiện sóng.

5.5. Kiểm tra xung

5.5.1. Kiểm tra dạng xung

Nối hai đầu cáp điện cực với máy hiện sóng.

Vặn núm điều chỉnh tương ứng tới vị trí giữa. Quan sát dạng xung trên máy hiện sóng.

Kết quả: Đạt quy định tại 4.5.1.

5.5.2. Kiểm tra độ rộng của xung

Tiến hành như nêu ở 5.5.1.

Xác định độ rộng xung trên máy hiện sóng.

Kết quả: Đạt quy định tại 4.5.2.

5.5.3. Kiểm tra biên độ xung

Tiến hành như nêu ở 5.5.1.

Vặn núm điều chỉnh biên độ từ nhỏ nhất đến lớn nhất. Đọc điện áp đỉnh (Vpp) bằng máy hiện sóng.

Kết quả: Đạt quy định tại 4.5.3. Tiến hành kiểm tra đối với tất cả các cặp điện cực.

5.5.4. Kiểm tra tần số xung

Tiến hành như nêu ở 5.5.1.

Vặn núm điều chỉnh tần số từ nhỏ nhất đến lớn nhất. Xác định tần số xung bằng máy hiện sóng.

Kết quả: Đạt quy định tại 4.5.4.

6. Bao gói, ghi nhãn

6.1. Trước khi đóng gói phải kiểm tra:

- chiết áp được điều chỉnh về vị trí nhỏ nhất;

- công tắc nguồn bật về vị trí tắt máy (OFF);

- có đầy đủ các bộ dây cực;

- có một bản hướng dẫn sử dụng, thông số kỹ thuật cơ bản và ghi thời gian bảo hành.

6.2. Sản phẩm được đóng gói trong túi polietylen và đặt trong vỏ hộp bằng giấy cáctông.

6.3. Trên bao bì in rõ:

- tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- tên sản phẩm;

- số đăng ký lưu hành;

- số lô sản xuất;

- dấu hiệu bảo quản;

- tiêu chuẩn áp dụng.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7004:2002 về Máy điện châm

Số hiệu: TCVN7004:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7004:2002 về Máy điệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký