Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7070:2002

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7070:2002 quy định phương pháp xác định sự thay đổi kích thước của giấy sau khi ngâm trong nước. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá độ ổn định kích thước của các loại giấy khi tiếp xúc với môi trường ẩm ướt hoặc nước trực tiếp, phục vụ cho các ngành công nghiệp sản xuất bao bì, in ấn và các ứng dụng kỹ thuật khác.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:

  • Phương pháp này áp dụng cho hầu hết các loại giấy thông thường nhằm xác định sự thay đổi kích thước theo chiều dọc và chiều ngang sau khi ngâm hoàn toàn trong nước.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại giấy quá mỏng, giấy dễ rã hoặc các loại giấy có độ bền ướt quá thấp không thể thực hiện thao tác đo đạc sau khi ngâm nước mà không làm rách, hỏng mẫu thử.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn chất lượng liên quan sau:

  • TCVN 3649 (ISO 186) về Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
  • TCVN 6725 (ISO 187) về Giấy, các tông và bột giấy - Không khí chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra độ ẩm và điều hòa mẫu.

Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm

Nguyên lý cốt lõi của phương pháp xác định sự thay đổi kích thước bao gồm các bước cơ bản sau:

  • Mẫu thử được cắt theo kích thước quy định và tiến hành điều hòa trong môi trường không khí chuẩn theo TCVN 6725.
  • Tiến hành đo kích thước ban đầu của mẫu thử ở trạng thái khô đã điều hòa.
  • Ngâm hoàn toàn mẫu thử vào nước ở nhiệt độ quy định cho đến khi mẫu đạt trạng thái bão hòa nước hoàn toàn.
  • Đo lại kích thước của mẫu thử ngay sau khi lấy ra khỏi nước và loại bỏ lượng nước thừa trên bề mặt.
  • Tính toán sự thay đổi kích thước (co hoặc giãn) theo tỷ lệ phần trăm so với kích thước ban đầu của mẫu thử trước khi ngâm.

Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

Các thiết bị, dụng cụ cần thiết để thực hiện phép thử đảm bảo độ chính xác cao bao gồm:

  • Dụng cụ đo kích thước: Thước đo chuyên dụng hoặc thiết bị đo có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mm để đo chiều dài và chiều rộng của mẫu thử trước và sau khi ngâm.
  • Khay ngâm nước: Khay phẳng có kích thước đủ lớn để chứa mẫu thử nằm phẳng, không bị gập hoặc cong vênh trong quá trình ngâm.
  • Nước dùng thử nghiệm: Sử dụng nước cất hoặc nước khử khoáng để đảm bảo không lẫn tạp chất ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của giấy.
  • Thiết bị kiểm soát nhiệt độ: Đảm bảo nước ngâm được duy trì ở nhiệt độ tiêu chuẩn theo quy định thử nghiệm.
  • Dụng cụ hỗ trợ khác: Giấy thấm để loại bỏ nước dư trên bề mặt mẫu thử sau khi lấy ra khỏi khay ngâm, đồng hồ bấm giờ để kiểm soát thời gian ngâm chính xác.

TCVN 7070:2002

GIẤY - XÁC ĐỊNH SỰ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC SAU KHI NGÂM TRONG NƯỚC

Paper - Measurement of dimensional change after immersion in water

 

Lời nói đầu

TCVN 7070:2002 được biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn ISO 5635:1978.

TCVN 7070:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC6 Giấy và cáctông biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

GIẤY - XÁC ĐỊNH SỰ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC SAU KHI NGÂM TRONG NƯỚC

Paper - Measurement of dimensional change after immersion in water

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sự thay đổi kích thước của giấy sau khi ngâm trong nước. Tính chất này khác với tính giãn nở ẩm.

Phương pháp này được áp dụng cho phần lớn các loại giấy. Tuy nhiên, phương pháp này không phù hợp với một số loại giấy mà khi ngâm nước giấy bị hỏng hoặc bị quăn lại quá nhiều.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 3649:2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.

TCVN 6725:2001 Giấy và cáctông - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.

3. Định nghĩa

Sự thay đổi kích thước (dimensional change): Sự thay đổi độ dài của chiều dọc hoặc chiều ngang giấy sau khi ngâm trong nước so với độ dài của nó ở trạng thái điều hòa, được biểu thị bằng phần trăm.

4. Nguyên tắc

Ngâm các dải giấy đã được điều hòa vào nước cho tới khi độ dài không thay đổi nữa và đo sự thay đổi của độ dài.

Yêu cầu cơ bản của phép thử này là giấy không chịu bất kì một lực tác động nào khi đang ướt; phần lớn các loại giấy rất dễ hỏng khi ướt và chỉ một lực tác động rất nhỏ cũng đủ làm giấy bị giãn.

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1. Dụng cụ đánh dấu mẫu thử

Dụng cụ đánh dấu mẫu gồm một thanh cứng được làm bằng vật liệu phù hợp với điều kiện thử nghiệm và có kích thước xấp xỉ 250 mm x 40 mm x 5 mm, hai đầu có hai chốt kim loại dạng lưỡi đục mà khoảng cách giữa hai lưỡi của chúng là 200 mm ± 2 mm (xem Hình 1).

Kích thước tính bằng milimet

Hình 1 - Dụng cụ đánh dấu mẫu thử

5.2. Kính lúp

5.3. Thước đo

Thước đo có độ chính xác tới 0,2 mm.

6. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 3649:2000.

7. Điều hòa mẫu

Điều hòa mẫu theo TCVN 6725:2000.

8. Chuẩn bị mẫu

Cắt năm mẫu thử cho mỗi chiều giấy (chiều dọc và chiều ngang) với kích thước chiều dài 250 mm, chiều rộng 15 mm hoặc 20 mm. Chiều dài của mẫu thử là chiều thử nghiệm.

9. Cách tiến hành

Đặt mẫu thử lên một mặt phẳng và vạch hai vết cắt vào mẫu thử có khoảng cách 200 mm bằng lưỡi chốt của dụng cụ đánh dấu (5.1). Sau đó đặt mẫu thử vào đĩa và ngâm trong nước cất ở nhiệt độ như nhiệt độ điều hòa mẫu cho tới khi sự thay đổi kích thước lớn nhất xẩy ra, thường là sau 15 phút.

Lấy mẫu thử ra, cẩn thận đặt lên trên mặt phẳng (chú ý không làm mẫu thử bị căng). Ngay sau đó đặt dụng cụ đánh dấu (5.1) với một đầu lưỡi chốt vào một vết cắt trước của mẫu thử và song song với đường thẳng nối hai vết cắt cũ. Vạch vết cắt mới bằng lưỡi chốt ở đầu kia của dụng cụ.

Đo khoảng cách giữa vết cắt lần thứ nhất và vết cắt lần thứ hai bằng thước (5.3) với sự trợ giúp của kính lúp (5.2). Vết cắt trên mẫu thử theo phương thẳng đứng. Đo khoảng cách giữa hai vết cắt thẳng đứng.

10. Biểu thị kết quả

Sự thay đổi chiều dài so với chiều dài ban đầu được biểu thị bằng phần trăm, khi chiều dài của mẫu thử là 200 mm ± 2 mm như yêu cầu của phương pháp này, tính theo công thức sau:

.100= 0,5 x ∆L %

Trong đó:

∆L là sự thay đổi chiều dài, tính bằng milimét.

11. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Chiều tiến hành thử của giấy;

c) Môi trường điều hòa mẫu;

d) Thời gian ngâm nước và nhiệt độ nước sử dụng;

e) Giá trị trung bình của năm lần đo lấy chính xác tới 0,1 %;

f) Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7070:2002 về Giấy - Xác định sự thay đổi kích thước sau khi ngâm trong nước

Số hiệu: TCVN7070:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 07/08/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7070:2002 về Giấy -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký