Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7195:2002
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7195:2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm ngói tráng men được sản xuất từ đất sét và các phụ gia, bề mặt được phủ một lớp men gốm và được nung ở nhiệt độ thích hợp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ngói tráng men được làm từ đất sét nung, có phủ lớp men gốm trên bề mặt, dùng để lợp mái các công trình xây dựng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ngói không tráng men hoặc các loại ngói làm từ các nguyên liệu phi đất sét khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 4313:1995 về Ngói đất sét nung - Phương pháp thử cơ lý.
- TCVN 6415:1998 (các phần liên quan) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử xác định các đặc tính kỹ thuật và độ bền hóa học của bề mặt men.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm tra chất lượng:
- Ngói tráng men (Glazed clay roofing tile): Là sản phẩm ngói được tạo hình từ đất sét, có phủ một lớp men mỏng trên bề mặt trước hoặc sau khi nung, sau đó được nung ở nhiệt độ cao để lớp men nóng chảy bám chặt vào xương ngói.
- Xương ngói (Tile body): Phần cốt liệu đất sét sau khi nung, định hình nên hình dáng và khả năng chịu lực chính của viên ngói.
- Men gốm (Glaze): Lớp thủy tinh mỏng phủ trên bề mặt xương ngói nhằm tăng tính thẩm mỹ, chống thấm nước và tăng độ bền hóa học cho sản phẩm.
- Điều 4: Phân loại, kiểu dáng và kích thước cơ bản
Nội dung phân loại và xác định kích thước đóng vai trò cốt lõi trong việc định hình quy chuẩn sản phẩm:
- Phân loại theo hình dáng: Ngói tráng men được phân thành các loại chính bao gồm ngói sóng (ngói có dạng lượn sóng), ngói phẳng (ngói có bề mặt phẳng), ngói vảy cá, và các loại ngói phụ kiện đi kèm (ngói úp nóc, ngói rìa).
- Phân loại theo mức độ phủ men: Bao gồm ngói tráng men toàn bộ bề mặt ngoài hoặc ngói chỉ tráng men một phần bề mặt chịu tác động trực tiếp của thời tiết.
- Kích thước cơ bản: Tiêu chuẩn quy định các kích thước danh nghĩa đối với từng loại ngói bao gồm chiều dài, chiều rộng, chiều dày và chiều cao sóng (đối với ngói sóng). Sai lệch kích thước cho phép phải nằm trong giới hạn quy định để đảm bảo tính lắp lẫn và thẩm mỹ khi thi công mái lợp.
Glazed roofing tiles
Lời nói đầu
TCVN 7195 : 2002 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 189 Sản phẩm gốm xây dựng hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Khoa học công nghệ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
NGÓI TRÁNG MEN
Glazed roofing tiles
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ngói đất sét nung có tráng men để làm vật liệu lợp và ốp.
TCVN 1452 : 1995 Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4313 : 1995 Ngói - Phương pháp thử cơ lý.
TCVN 6415 : 1998 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử.
3.1. Kiểu và kích thước cơ bản của ngói tráng men thông dụng được quy định trên hình từ 1 đến 7 và bảng 1.
Bảng 1 - Kiểu và kích thước cơ bản
Kích thước tính bằng milimét
| Kiểu và tên gọi | Chiều dài danh nghĩa | Chiều rộng danh nghĩa |
| 1. Ngói 28 viên/m² 22 viên/m² | 270 340 | 165 210 |
| 2. Ngói mũi hài | 145 150 100 | 145 150 100 |
| 3. Ngói vẩy cá | 150 260 | 150 160 |
| 4. Ngói mắt rồng | 195 | 100 |
| 5. Ngói con sò | 250 | 160 |
| 6. Ngói úp nóc | 200 380 | 100 190 |
| 7. Ngói chữ S có diềm | 280 | 220 |
| Chú thích: 1) Tên gọi và hình dạng bề mặt của ngói trên các hình vẽ chỉ có tính quy ước; 2) Các kiểu ngói tráng men khác được sản xuất theo yêu cầu của khách hàng; 3) Ngói (loại 22 viên/m² và loại 28 viên/m²) phải có lỗ xâu dây thép đường kính từ 1,5 mm đến 2,0 mm, ở vị trí (T). | ||
4.1. Ngói trong cùng một lô phải có màu sắc đồng đều, bề mặt men phải bóng, láng đều, khi gõ nhẹ có tiếng kêu trong thanh.
4.2. Sai số kích thước theo chiều dài và chiều rộng viên ngói, không lớn hơn ± 2 %; theo chiều dày, không lớn hơn ± 10 %;
4.3. Khuyết tật ngoại quan được quy định ở bảng 2.
Bảng 2 - Các khuyết tật ngoại quan
| Dạng khuyết tật | Mức cho phép |
| 1. Nứt, rạn nhỏ mặt men 2. Vết cộm trên men, đường kính nhỏ hơn 2 mm, không lớn hơn 3. Vết trầy xước trên mặt men 4. Thiếu men 5. Bọt men đường kính 1 mm, không lớn hơn 6. Độ cong vênh, không lớn hơn, mm 7. Các chỗ vỡ, dập gờ hoặc mấu có kích thước nhỏ hơn 1/3 chiều cao gờ, không lớn hơn | Không có 2 vết Không có Không có 2 vết 5 1 vết |
4.4. Các chỉ tiêu cơ, lý, hóa được quy định ở bảng 3.
Bảng 3 - Các chỉ tiêu cơ lý hóa
| Tên chỉ tiêu | Mức | |
| Ngói lợp | Ngói ốp | |
| 1. Độ hút nước, %, không lớn hơn | 12 | 12 |
| 2. Tải trọng uốn gẫy theo chiều rộng viên ngói, N/cm, không nhỏ hơn | 35 | - |
| 3. Khối lượng một mét vuông ngói ở trạng thái bão hòa nước, kg, không lớn hơn | 55 | - |
| 4. Độ bền rạn men sau 1 chu kỳ thử | Không rạn | Không rạn |
| 5. Độ bền hóa của men (độ chịu axít), loại, không thấp hơn | A | A |
Kích thước tính bằng milimét

Chú thích - Chiều cao mấu đỡ: h ≥ 10 mm.
- Chiều sâu rãnh nối khớp: S ≥ 5 mm.
Hình 1 - Ngói 22 viên/m²
Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 - Ngói mũi hài
Kích thước tính bằng milimét

Hình 3 - Ngói con sò
Kích thước tính bằng milimét

Hình 4 - Ngói mắt rồng
Kích thước tính bằng milimét

Hình 5 - Ngói vẩy cá
Kích thước tính bằng milimét

Hình 6 - Ngói úp nóc
Kích thước tính bằng milimét

Hình 7 - Ngói chữ S có diềm
5.1. Lấy mẫu
5.1.1. Mẫu thử được lấy từ lô sản phẩm. Lô bao gồm các sản phẩm cùng loại, cùng kiểu, được sản xuất trong một điều kiện được coi là như nhau.
5.1.2. Mẫu được lấy ở các vị trí khác nhau, sao cho mẫu là đại diện cho lô. Tuỳ theo số lượng ngói trong lô, số lượng mẫu được lấy ra như sau:
– đối với lô có số lượng ít hơn 3 200 viên, lấy 30 viên;
– đối với lô có số lượng từ 3 200 viên đến 10 000 viên, lấy 40 viên.
5.2. Kiểm tra kích thước sản phẩm: Theo TCVN 1452 : 1995.
5.3. Kiểm tra độ đồng đều màu sắc của ngói trên toàn bộ số mẫu đã lấy ra (5.1.2) bằng mắt thường (hoặc đeo kính nếu thường đeo), ở khoảng 25 - 30 cm (tính từ mắt người quan sát đến mẫu) với cường độ ánh sáng xấp xỉ là 300 lux, bằng cách so sánh với mẫu chuẩn.
5.4. Kiểm tra khuyết tật ngoại quan
5.4.1. Kiểm tra vết nứt, rạn nhỏ mặt men, vết cộm trên men, vết trầy xước, thiếu men và bọt men theo TCVN 6415 : 1998.
5.4.2. Xác định độ cong vênh, các chỗ vỡ, dập gờ theo TCVN 1452 : 1995.
5.5. Xác định các chỉ tiêu cơ lý, hóa
5.5.1. Xác định độ hút nước theo TCVN 4313 : 1995.
5.5.2. Xác định tải trọng uốn gẫy theo TCVN 4313 : 1995.
5.5.3. Xác định khối lượng một mét vuông ngói ở trạng thái bão hòa nước theo TCVN 4313 : 1995.
5.5.4. Xác định độ bền rạn men theo TCVN 6415 : 1998.
5.5.5. Xác định độ bền hóa của men theo TCVN 6415 : 1998.
6. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển
6.1. Bao gói, ghi nhãn
6.1.1. Mặt dưới của viên ngói có ký hiệu của cơ sở sản xuất.
6.1.2 Ngói tráng men được bao gói bằng vật liệu mềm xốp, hoặc buộc thành từng bó, trên bao bì phải có nhãn với ít nhất các thông tin sau:
– tên cơ sở sản xuất;
– tên/loại ngói;
– số lượng và quy cách ngói.
6.2. Bảo quản, vận chuyển
Ngói tráng men được bảo quản nơi có mái che và được xếp từng lô riêng biệt theo kiểu, loại và màu sắc. Khi vận chuyển, bốc, xếp phải nhẹ nhàng tránh gây khuyết tật cho ngói.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1453:1986 về ngói xi măng cát
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:2004 về Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9133:2011 về Ngói gốm tráng men
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1452:2023 về Ngói đất sét nung và phụ kiện - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1453:2023 về Ngói bê tông và phụ kiện
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4313:2023 về Ngói đất sét nung và phụ kiện - Phương pháp thử
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:1995 về ngói đất sét nung – yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4313:1995 về ngói - phương pháp thử cơ lý
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1453:1986 về ngói xi măng cát
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:2004 về Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415:1998 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9133:2011 về Ngói gốm tráng men
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1452:2023 về Ngói đất sét nung và phụ kiện - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1453:2023 về Ngói bê tông và phụ kiện
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4313:2023 về Ngói đất sét nung và phụ kiện - Phương pháp thử