Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9133:2011 về Ngói gốm tráng men quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm ngói gốm tráng men sử dụng trong xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm ngói gốm tráng men.
  • Sản phẩm ngói gốm tráng men theo tiêu chuẩn này được sử dụng chủ yếu để lợp mái cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong thử nghiệm và đánh giá chất lượng. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử đất sét nung, phương pháp thử gạch gốm ốp lát liên quan đến độ hút nước, độ bền uốn, và các chỉ tiêu cơ lý khác.
  • Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Ngói gốm tráng men (Glazed clay roof tiles): Là sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu chính là đất sét, có thể có thêm phụ gia, được tạo hình bằng phương pháp dập dẻo hoặc ép bán khô, sau đó được phủ một lớp men gốm lên bề mặt và nung ở nhiệt độ thích hợp để đạt được các tính chất cơ lý yêu cầu.
  • Bề mặt hữu ích: Phần bề mặt của viên ngói lộ ra ngoài sau khi lợp hoàn thiện trên mái.
  • Chiều rộng hữu ích và chiều dài hữu ích: Kích thước phần bề mặt hữu ích của viên ngói được xác định theo khoảng cách định vị khi lợp.

- Phân loại, kiểu dáng và kích thước cơ bản (Điều 4)

  • Phân loại theo hình dáng: Ngói gốm tráng men được phân thành các loại chính bao gồm ngói sóng (ngói có dạng lượn sóng), ngói phẳng (ngói có bề mặt phẳng) và các loại ngói phụ kiện đi kèm (như ngói nóc, ngói rìa, ngói chạc ba, chạc tư).
  • Phân loại theo phương pháp tạo hình: Gồm ngói ép dẻo và ngói ép bán khô.
  • Kích thước cơ bản: Tiêu chuẩn quy định các kích thước danh nghĩa của viên ngói bao gồm chiều dài, chiều rộng, chiều dày và các kích thước lắp ghép (chiều dài hữu ích, chiều rộng hữu ích). Các sai lệch kích thước cho phép phải nằm trong giới hạn quy định để đảm bảo khả năng lắp ghép kín khít khi thi công trên mái.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9133:2011

NGÓI GỐM TRÁNG MEN

Glazed ceramic roof tiles

Lời nói đầu

TCVN 9133:2011 do Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NGÓI GỐM TRÁNG MEN

Glazed ceramic roof tiles

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm ngói gốm tráng men được sản xuất bằng công nghệ ép bán khô, sử dụng trong các công trình xây dựng.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm ngói đất sét nung có tráng men.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4313:1995 Ngói - Phương pháp thử cơ lý.

TCVN 6415-3:2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích.

TCVN 6415-9:2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ bền sốc nhiệt.

TCVN 6415-11:2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ bền rạn men.

TCVN 6415-12:2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá.

TCVN 6415-13:2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền hóa học.

3. Kiểu và kích thước cơ bản

3.1. Kiểu và kích thước cơ bản của ngói gốm tráng men được đưa ra trên Hình 1 và Bảng 1.

Bảng 1 - Kích thước cơ bản

Đơn vị tính bằng milimét

Kích thước danh nghĩa

Kích thước hữu ích

Chiều dài, L

Chiu rộng, B

Chiều dài, l

Chiều rộng, b

305

305

235

265

400

300

350

250

420

330

370

280

420

350

370

300

CHÚ THÍCH: Sản phẩm có kích thước khác với Bảng 1 được sản xuất theo yêu cầu của khách hàng, nhưng sai lệch kích thước phải theo Bảng 2.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

L - Chiều dài danh nghĩa

B - Chiều rộng danh nghĩa

h - Chiều dày

l - Chiều dài hữu ích

b - Chiều rộng hữu ích

 

Hình 1 - Mô t một số kiểu cơ bản

3.2. Ngói gốm tráng men dạng khác gồm ngói úp nóc, ngói rìa, ngói cuối nóc. Hình dạng các loại ngói khác tham khảo tại Phụ lục A.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Ngói gốm tráng men trong cùng một lô phải có màu sắc đồng đều, bề mặt men phải bóng, láng đều.

4.2. Khuyết tật ngoại quan của ngói gốm tráng men được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Các khuyết tật ngoại quan

Dạng khuyết tật

Mức

1. Nứt, rạn, vết trầy xước trên mặt men và thiếu men

Không cho phép

2. Vết cộm trên men, đường kính nhỏ hơn 2 mm, vết, không lớn hơn

2

3. Bọt men đường kính 1 mm, vết, không lớn hơn

2

4. Sai lệch kích thước theo chiều dài và rộng của viên ngói so với kích thước danh nghĩa, %, không lớn hơn

± 1,5

5. Độ cong vênh bề mặt và canh viên ngói, mm, không lớn hơn

± 3

6. Các vết vỡ, dập gờ hoặc mấu và vết nứt

Không cho phép

4.3. Các chỉ tiêu cơ lý hóa của ngói gốm tráng men được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Các chỉ tiêu cơ lý hóa

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Độ hút nước, %, không lớn hơn

E ≤ 6

6 < E ≤ 10

2. Tải trọng uốn gẫy đối với ngói lợp, theo chiều rộng viên ngói, N/cm, không nhỏ hơn

200

100

3. Độ bền sốc nhiệt, tính theo chu kỳ thử từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 145 oC, chu kỳ, không nhỏ hơn

10

4. Độ bền rạn men, tính theo sự xuất hiện vết rạn sau quá trình thử

Không rạn

5. Độ bền băng giá, tính theo chu kỳ thử giữa nhiệt độ + 5 oC và - 5 oC, chu kỳ, không nhỏ hơn

100.

6. Độ bền hóa của men (độ chịu axit)

Không có thay đổi trông thấy

5. Lấy mẫu

5.1. Lô bao gồm những sản phẩm được sản xuất cùng một nơi, trong cùng điều kiện và có các đặc tính được coi là đồng nhất.

5.2. Mẫu được lấy ra từ lô, tại các vị trí khác nhau sao cho mẫu là đại diện của lô. Tùy theo số lượng ngói trong lô, số lượng mẫu được lấy ra như sau:

- Đối với lô có số lượng ít hơn 3200 viên, lấy 30 viên;

- Đối với lô có số lượng từ 3200 viên đến 10000 viên, lấy 40 viên.

6. Phương pháp thử

6.1. Khuyết tật ngoại quan và kích thước

6.1.1. Thiết bị và dụng cụ

- Thước có độ chính xác đến 0,1 mm.

- Bộ thước Gốt.

6.1.2. Mẫu thử

Mẫu thử gồm 10 viên.

6.1.3 Cách tiến hành

6.1.3.1. Kiểm tra độ đồng đều màu sắc của ngói trên toàn bộ số mẫu đã lấy ra (5.2) bằng cách xếp mặt chính các viên mẫu quay về phía người quan sát ở khoảng cách 1 m. Quan sát bằng mắt thường (hoặc kính nếu thường đeo). Ánh sáng chiếu lên bề mặt mẫu có cường độ 300 Lux.

Các tác động chủ ý trên bề mặt mẫu không coi là khuyết tật.

6.1.3.2. Kiểm tra vết nứt, rạn nhỏ mặt men, vết cộm trên men, vết trầy xước, thiếu men và bọt men theo TCVN 6415-2:2005.

6.1.3.3. Kiểm tra kích thước bằng thước. Giá trị kích thước mỗi chiều được tính bằng trung bình cộng giá trị ba lần đo, trong đó hai lần đo ở hai đầu (không tính phần vát của viên ngói) và một lần đo ở giữa viên ngói.

6.1.3.4. Xác định độ cong vênh bề mặt và cạnh viên ngói bằng cách đo khe hở lớn nhất giữa mặt nằm hoặc mặt bên với mặt phẳng đặt viên ngói. Kết quả đo được biểu thị bằng giá trị biến dạng lớn nhất của mỗi mẫu đo.

6.1.3.5. Số viên không đạt chỉ tiêu kích thước và ngoại quan không được lớn hơn 10 % số lượng mẫu đã lấy ra.

6.1.3.6. Sau khi kiểm tra các mẫu lần thứ nhất, nếu phát hiện chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu như quy định ở 4.2 thì kiểm tra lại các chỉ tiêu đó với số lượng mẫu gấp đôi và lấy chính từ lô ngói đó. Kết quả kiểm tra lần hai là kết quả cuối cùng.

6.2. Xác định các ch tiêu cơ lý

6.2.1. Xác định độ hút nước theo TCVN 6415-3:2005.

6.2.2. Xác định tải trọng uốn gẫy theo TCVN 4313:1995.

6.2.3. Xác định độ bền sốc nhiệt theo TCVN 6415-9:2005.

6.2.4. Xác định độ bền rạn men theo TCVN 6415-11:2005.

6.2.5. Xác định độ bền băng giá theo TCVN 6415-12:2005.

6.2.6. Xác định độ bền hóa theo TCVN 6415-13:2005.

7. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

7.1. Bao gói, ghi nhn

7.1.1. Mặt dưới của viên ngói có ký hiệu của cơ sở sản xuất.

7.1.2. Ngói gốm tráng men phải được đóng gói chắc chắn, chặt chẽ đảm bảo khi vận chuyển không bị vỡ. Các sản phẩm đặc biệt có thể đóng gói theo yêu cầu đơn vị sử dụng. Trên bao bì phải có nhãn với ít nhất các thông tin sau:

- tên cơ sở sản xuất;

- tên/loại ngói;

- số lượng và quy cách ngói.

7.2. Bảo quản, vận chuyển

Ngói gốm tráng men được bảo quản nơi có mái che và được xếp thành từng lô riêng biệt theo kiểu, loại và màu sắc. Khi vận chuyển, bốc, xếp phải nhẹ nhàng tránh gây khuyết tật cho ngói.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

Một số hình dạng ngói gốm tráng men

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

L - Chiều dài danh nghĩa

b – Chiều rộng danh nghĩa

h - Chiều cao

l1 – Chiều dài phần giao nhau

Hình A.1 – Ngói úp nóc

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

L - Chiều dài danh nghĩa

b – Chiều rộng danh nghĩa

h - Chiều cao

 

Hình A.2 – Ngói rìa

Kích thước tính bằng milimét

 

CHÚ DẪN

L - Chiều dài danh nghĩa

b – Chiều rộng danh nghĩa

Hình A.3 – Ngói cuối nóc

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9133:2011 về Ngói gốm tráng men

Số hiệu: TCVN9133:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9133:2011 về Ngói gố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký