Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7196:2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mồi nổ VE-05A, một phương tiện kích nổ chuyên dụng được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp khai thác mỏ, xây dựng và các hoạt động nổ mìn khác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm mồi nổ VE-05A được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để sử dụng trong công tác nổ mìn.
- Quy định các chỉ tiêu chất lượng, an toàn kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ đối với mồi nổ VE-05A nhằm đảm bảo hiệu quả kích nổ và an toàn tuyệt đối cho người sử dụng cũng như công trình lân cận.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan khác:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử vật liệu nổ công nghiệp.
- Các quy định hiện hành về an toàn trong bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với mồi nổ VE-05A
Đây là nội dung cốt lõi quy định các thông số kỹ thuật, cơ lý hóa và tính năng nổ của sản phẩm:
- Ngoại quan và cấu tạo: Mồi nổ VE-05A phải có hình dạng nguyên vẹn, không bị nứt vỡ, biến dạng. Bề mặt ngoài phải nhẵn mịn, các chi tiết định vị và lỗ luồn dây nổ hoặc kíp nổ phải thông suốt, đúng kích thước thiết kế để đảm bảo khả năng liên kết chắc chắn.
- Kích thước hình học: Quy định chi tiết về đường kính ngoài, chiều cao, đường kính lỗ tâm và các sai lệch kích thước cho phép nhằm đảm bảo tính đồng bộ khi lắp ghép với các phụ kiện nổ khác.
- Khối lượng: Khối lượng của mồi nổ phải nằm trong giới hạn cho phép theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt, đảm bảo đủ lượng thuốc nổ cần thiết để kích nổ tin cậy cho các loại thuốc nổ công nghiệp khác.
- Khả năng kích nổ: Mồi nổ VE-05A phải có khả năng kích nổ hoàn toàn và tin cậy đối với các loại thuốc nổ kém nhạy (như ANFO, nhũ tương) trong các điều kiện môi trường làm việc thực tế.
- Độ an toàn: Sản phẩm phải đảm bảo an toàn, không tự nổ hoặc bị phân hủy trong quá trình bảo quản, vận chuyển và thao tác ở điều kiện thường theo đúng quy trình kỹ thuật.
Điều 4: Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu
Quy định cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng:
- Quy tắc nghiệm thu: Sản phẩm phải được kiểm tra theo từng lô. Mỗi lô sản phẩm phải đồng nhất về nguyên liệu, công nghệ sản xuất và phải kèm theo phiếu chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất.
- Lấy mẫu thử: Quy định tỷ lệ lấy mẫu ngẫu nhiên từ mỗi lô sản phẩm để tiến hành các thử nghiệm lý - hóa và thử nghiệm nổ nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu: Hướng dẫn chi tiết cách đo đạc kích thước, cân khối lượng, kiểm tra ngoại quan và thực hiện các phép thử nổ thực tế để đánh giá khả năng kích nổ và độ an toàn của mồi nổ VE-05A.
VE-05A primer - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 7196 : 2002 do Tiểu ban kỹ thuật TCVN/TC 27/SC1 Vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MỒI NỔ VE-05A – YÊU CẦU KỸ THUẬT
VE-05A primer - Specifications
Tiêu chuẩn quy định yêu cầu kỹ thuật cho mồi nổ VE-05A, phù hợp với loại kíp nổ vi sai không điện hoặc dây nổ có mật độ không nhỏ hơn 10 g/m để khởi nổ chắc chắn bất cứ loại thử nổ nào.
TCVN 4586 : 1997 Vật liệu nổ công nghiệp – Yêu cầu an toàn trong vận chuyển, bảo quản và sử dụng.
TCVN 6421 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp – Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì.
TCVN 6422 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp – Xác định tốc độ nổ.
3.1. Kích thước hình học
Mồi nổ hình trụ (xem hình 1), có kích thước theo quy định ghi trong bảng 1
Bảng 1 – Kích thước mồi nổ VE-05A
| Chỉ tiêu | Loại 175g | Loại 400 g |
| - Khối mồi nổ, mm |
|
|
| + Đường kính, D (không kể vỏ giấy) | 34 | 50 |
| + Đường kính, d (kể vỏ giấy) | 37 | 54 |
| + Chiều dài | 122 | 122 |
| - Lỗ xuyên dây nổ,mm |
|
|
| + Đường kính D1 | 9 | 9 |
| + Đường kính D2 | 8 | 8 |
| + Đường kính D3 | 7 | 7 |

Hình 1 – Mồi nổ VE-05A
3.2. Thành phần nguyên liệu của mồi nổ VE-05A
Bảng 2 – Thành phần nguyên liệu mồi nổ VE-05A
| Thành phần | Tỷ lệ khối lượng % |
| 1. Hexogen (RDX) | 37,9 ± 0,1 |
| 2. Trinitro toluen (TNT) | 37,9 ± 0,1 |
| 3. Natri nitrat | 21,0 ± 0,1 |
| 4. Xerenzin | 3,2 ± 0,1 |
3.3. Tính năng kỹ thuật của mồi nổ VE-05A quy định ở bảng 3.
Bảng 3 – Tính năng kỹ thuật của mồi nổ VE-05A
| Chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Khối lượng riêng, g/cm³ | 1,67 ¸ 1,65 | TCVN 7198:2002 |
| 2. Tốc độ nổ, km/s | 7,6 ± 0,3 | TCVN 6422:1998 |
| 3. Khả năng sinh công (sức nén trụ chì) mm | 20 ¸ 0,3 | TCVN 6421:1998 |
| 4. Độ nhạy va đập, % | 16 ¸ 24 | - |
| 5. Khả năng chịu nước (ngâm nước ở độ sâu 1 m trong 6 h) | Nổ tốt khi kích nổ bằng kíp số | - |
4. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển
4.1. Mồi nổ có khối lượng 400 g bọc trong giấy màu vàng và loại có khối lượng 175 g bọc trong giấy màu da cam. Từng mồi nổ được gói trong túi PE kín. Trên mỗi mồi nổ có ghi nhãn:
- tên cơ sở sản xuất;
- tên sản phẩm;
- khối lượng
- ngày sản xuất.
4.2. Mồi nổ được đặt trong thùng giấy các tông chắc chắn. Khối lượng các mồi nổ trong mỗi thùng không lớn hơn 20kg.
4.3. Thời hạn sử dụng mồi nổ, 24 tháng, tính từ ngày sản xuất.
4.4. Bảo quản và vận chuyển mồi nổi VE-05A theo TCVN 4586 : 1997.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586:1997 về vật liệu nổ công nghiệp - yêu cầu an toàn về bảo quản vận chuyển và sử dụng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6421:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6422:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7198:2002 về Thuốc nổ nhũ tương P113 dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 20/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586:1997 về vật liệu nổ công nghiệp - yêu cầu an toàn về bảo quản vận chuyển và sử dụng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6421:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6422:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7198:2002 về Thuốc nổ nhũ tương P113 dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2015/BCT về Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp